vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 3272/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2020 Thay thế: 38/2021/QĐ-UBND · 23/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 42/2020/QĐ-UBND · 03/12/2020
Quảng Ninh Ban hành 04/10/2016 Hiệu lực 14/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 3272/2016/QĐ-UBND ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3272/2016/QĐ-UBND
15/12/202042/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3272/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới

a) Đối với công trình không theo tuyến: Theo khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này;

b) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: Theo khoản 2 Mục I Phụ lục I Quy định này;

c) Đối với công trình tôn giáo:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này và bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân cấp.

d) Đối với công trình tín ngưỡng:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này.

đ) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng: Theo khoản 3 Mục I Phụ lục I Quy định này;

e) Đối với công trình quảng cáo: Theo khoản 4 Mục I Phụ lục I Quy định này;

f) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

g) Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

a) Đối với công trình không theo tuyến: Theo khoản 1 Mục II Phụ lục I Quy định này;

b) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: Theo khoản 2 Mục II Phụ lục I Quy định này;

c) Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án: Theo Mục III Phụ lục I Quy định này;

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: Theo Mục IV Phụ lục I Quy định này;

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo: Theo Mục V Phụ lục I Quy định này;

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình: Theo Mục VI Phụ lục I Quy định này;

7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại các Mục I, IV, V, VI Phụ lục I Quy định này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”.