vanban.org

Điều 23. Đối với Ủy ban Nhân dân cấp huyện — Quyết định 3272/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2020 Thay thế: 38/2021/QĐ-UBND · 23/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 42/2020/QĐ-UBND · 03/12/2020
Quảng Ninh Ban hành 04/10/2016 Hiệu lực 14/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 38/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 3272/2016/QĐ-UBND ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3272/2016/QĐ-UBND
15/12/202042/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3272/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Đối với Ủy ban Nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch, triển khai lập, trình duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tổng thể đô thị, các quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng và Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị riêng các khu vực làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.

- Tổ chức lập, trình duyệt, công bố, ban hành, tổ chức thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc tổng thể đô thị trên địa bàn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 24 Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22/10/2010 của Bộ Xây dựng.

- Tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch, triển khai lập, trình duyệt các Quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị riêng, quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị riêng các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết theo nguyên tắc:

+ Lập và phê duyệt thiết kế đô thị riêng (không lập quy hoạch chi tiết) đối với các khu vực trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất; các tuyến phố có tính chất, chức năng và yêu cầu kiến trúc, cảnh quan đô thị, đặc biệt đối với các tuyến phố có mặt đường lớn hơn 12,0m;

+ Lập và phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị riêng (không lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị) đối với các khu vực, tuyến phố đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất và hạ tầng kỹ thuật;

+ Lập, trình duyệt quy hoạch chi tiết đối với các khu vực khác theo kế hoạch phát triển đô thị.

- Tổ chức rà soát, xác định, công bố các khu vực chưa có điều kiện triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng làm cơ sở để cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn.

2. Tổ chức thực hiện cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý; kiểm tra và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.

3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân tỉnh kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và kiểm tra, quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp, bao gồm cả các công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng tại địa phương.

4. Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm (trước ngày 15 tháng 06 và ngày 15 tháng 12 hàng năm) tình hình cấp giấy phép và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.