Điều 20. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
1. Nguyên tắc tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các quy định hiện hành và tuân thủ một số nguyên tắc sau:
a) Đối với trường hợp đấu thầu:
Đối với hợp đồng công việc có tính chất thường xuyên; hợp đồng công việc bao gồm cả công việc có tính chất thường xuyên và không thường xuyên: việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán được thực hiện theo giá trị hợp đồng từng năm. Bên mời thầu có trách nhiệm phân chia giá trị hợp đồng thành từng năm để thực hiện tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định.
Đối với công việc có tính chất không thường xuyên: việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo giá trị hợp đồng.
b) Đối với trường hợp đặt hàng: việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán được thực hiện theo từng quý. Riêng quyết toán quý IV sẽ tổng hợp chung quyết toán bốn quý thành quyết toán cả năm (đối với lĩnh vực cung ứng dịch vụ thủy lợi, việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán thực hiện theo vụ).
c) Đối với các lĩnh vực chuyên ngành có quy định riêng về tạm ứng, thanh toán, quyết toán khác với quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định của Bộ chuyên ngành.
2. Tạm ứng
a) Sau khi ký hợp đồng, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích làm thủ tục cam kết chi tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (nếu thuộc đối tượng phải cam kết chi) theo quy định. Việc tạm ứng theo hợp đồng được thực hiện theo quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 50% dự toán bố trí hàng năm cho gói thầu (trong trường hợp đấu thầu, chỉ định thầu) hoặc không quá 50% giá trị dự toán được duyệt của quý (trong trường hợp đặt hàng).
b) Hồ sơ tạm ứng gồm:
Giấy đề nghị tạm ứng.
Quyết định phê duyệt đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Quyết định phê duyệt dự toán phân chia theo quý hoặc vụ trong trường hợp đặt hàng.
Hợp đồng ký kết giữa bên mời thầu, bên đặt hàng và nhà cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Chứng từ chuyển tiền theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.
Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
3. Thanh toán
a) Hàng quý, các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để kiểm soát, thanh toán. Phần tạm ứng bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng (trong trường hợp đấu thầu) hoặc 80% giá trị dự toán được duyệt của quý (đối với trường hợp đặt hàng). Mức thu hồi từng lần do bên mời thầu, bên đặt hàng thống nhất với nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích và quy định cụ thể trong hợp đồng, đảm bảo việc tạm ứng của quý sau phải được thu hồi hết số tạm ứng của quý trước. Sau khi quyết toán quý được phê duyệt và được cơ quan Tài chính cùng cấp có văn bản thẩm tra, xác nhận thì cơ quan ký hợp đồng đặt hàng làm thủ tục thanh toán tại Kho bạc nhà nước phần kinh phí còn lại (nếu có) theo số liệu quyết toán đã được thẩm tra, xác nhận.
b) Hồ sơ thanh toán, gồm:
Quyết định phê duyệt đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Quyết định phê duyệt dự toán phân chia theo quý hoặc vụ trong trường hợp đặt hàng.
Hợp đồng ký kết giữa bên mời thầu, bên đặt hàng và nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán.
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (nếu có); Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.
Hóa đơn.
Thanh lý hợp đồng kèm Biên bản thẩm tra, xác nhận quyết toán của cơ quan Tài chính cùng cấp (khi thanh toán phần kinh phí còn lại).
4. Quyết toán
a) Quy trình quyết toán:
Đối với trường hợp đấu thầu: bên mời thầu thực hiện quyết toán với bên trúng thầu và gửi hồ sơ quyết toán về cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán chậm nhất sau 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc năm ngân sách (đối với gói thầu được phân chia thành từng năm). Thời gian cơ quan Tài chính thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.
Đối với trường hợp đặt hàng: hàng quý hoặc vụ, bên đặt hàng thực hiện quyết toán với bên nhận đặt hàng và gửi hồ sơ quyết toán về cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán trước ngày 20 tháng đầu tiên của quý hoặc vụ sau. Đối với phần giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng thực hiện trong quý IV hoặc vụ đông hàng năm, đơn vị gửi hồ sơ quyết toán chậm nhất ngày 20/01 năm sau. Tổng quyết toán giá trị sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng năm là tổng số giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt bốn quý hoặc các vụ trong năm. Thời gian cơ quan Tài chính thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.
Hồ sơ quyết toán quý hoặc vụ phải bảo đảm yêu cầu áp dụng đúng tiêu chí, đơn giá và tổng mức giá trị được thanh toán ghi trong hợp đồng. Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng vi phạm các điều khoản của hợp đồng giao nhận thầu, đặt hàng, bị giảm trừ giá trị được thanh toán, thì phải thuyết minh rõ lý do và giá trị giảm trừ trong quyết toán.
b) Hồ sơ quyết toán gồm:
Văn bản đề nghị cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán.
Kết quả thẩm tra quyết toán của bên mời thầu hoặc bên đặt hàng (kèm theo hồ sơ quyết toán đóng dấu đã thẩm tra).
Quyết định phê duyệt đặt hàng hoặc quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (bản sao có đóng dấu xác nhận của bên mời thầu, bên đặt hàng).
Quyết định phê duyệt dự toán phân chia theo quý hoặc vụ trong trường hợp đặt hàng (bản sao có đóng dấu xác nhận của bên mời thầu, bên đặt hàng).
Hợp đồng ký kết giữa bên mời thầu, bên đặt hàng và nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (bản sao có đóng dấu xác nhận của bên mời thầu, bên đặt hàng).
Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích đã hoàn thành giữa đơn vị kiểm tra, giám sát, nghiệm thu (trực thuộc bên mời thầu, bên đặt hàng) với nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ, công ích; Bảng quyết toán khối lượng và xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (bản sao có đóng dấu xác nhận của bên mời thầu, bên đặt hàng).
Các hóa đơn, chứng từ (bản sao có đóng dấu xác nhận của bên mời thầu, bên đặt hàng).
Biên bản thanh lý hợp đồng khi thực hiện quyết toán năm (bản sao có đóng dấu xác nhận của bên mời thầu, bên đặt hàng).
Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan Tài chính phục vụ việc thẩm tra, xác nhận số liệu quyết toán.