vanban.org

Điều 8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 322/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 322/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, hộ gia đình; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022, gồm:

1. Khen công trạng

a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.

c) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp:

Công nhân: Có 01 sáng kiến trở lên mang lại hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh hoặc có những đóng góp thiết thực, hiệu quả trong việc hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp ghi nhận.

Nông dân: Có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên; hỗ trợ, giúp đỡ cho hộ nông dân cùng địa phương giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động được địa phương ghi nhận.

Người lao động: Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã và được ghi nhận, nêu gương, học tập.

2. Khen thưởng Phong trào thi đua (chuyên đề).

a) Tập thể, hộ gia đình và cá nhân đạt thành tích tiêu biểu, xuất sắc sau khi sơ kết, tổng kết các Phong trào thi đua (chuyên đề) do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc do cơ quan đảng, đoàn thể, sở, ban, ngành cấp tỉnh phát động có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh đã được sự thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phát động thi đua.

Cơ cấu, số lượng xét khen thưởng của mỗi Phong trào thi đua (chuyên đề): cấp tỉnh 40%, cấp xã 60%. Đối tượng để tặng Bằng khen là tập thể, hộ gia đình và cá nhân trực tiếp thực hiện Phong trào thi đua (phải tham gia thực hiện phong trào ít nhất 2/3 thời gian trở lên đến thời điểm sơ kết, tổng kết) với số lượng không vượt quá chỉ tiêu quy định, cụ thể như sau:

Sơ kết, tổng kết 2 năm: Tặng 15 Bằng khen (tập thể và cá nhân).

Sơ kết, tổng kết 3 năm: Tặng 20 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình, cá nhân).

Sơ kết, tổng kết 4 năm: Tặng 25 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình, cá nhân).

Sơ kết, tổng kết 5 năm trở lên: Tặng 30 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình và cá nhân).

Riêng đối với các Phong trào thi đua (chuyên đề) chỉ có 01 cấp tham gia khi tổng kết 05 năm trở lên: Tặng 15 Bằng khen (tập thể, hộ gia đình và cá nhân).

Tùy theo tính chất, nội dung, thành tích đạt được trong thực hiện các Phong trào thi đua (chuyên đề) để xem xét số lượng, đối tượng khen thưởng tập thể, hộ gia đình hay cá nhân cho phù hợp, đảm bảo đúng thực chất.

b) Tập thể, cá nhân thuộc các bộ, ban, ngành Trung ương, các địa phương ngoài tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tập đoàn kinh tế do Trung ương thành lập và quản lý, các cơ quan thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh có nhiêu đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh hằng năm và giai đoạn.

c) Tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiệm kỳ trước nhân dịp Đại hội nhiệm kỳ mới của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh; trong hoạt động nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Số lượng đề nghị khen thưởng không quá 30 Bằng khen (tập thể và cá nhân).

d) Tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc tại Đại hội Đảng, Đại hội Thi đua yêu nước, Hội nghị biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến cấp tỉnh, Hội nghị tổng kết thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch hoặc chủ trương của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, khen thưởng thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh, số lượng đề nghị khen thưởng không quá 30 Bằng khen (tập thể và cá nhân).

đ) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành, của tỉnh khi: Tổng kết Luật, Nghị định, Nghị quyết, Chỉ thị, Dự án, Đề án, Chương trình,... của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; việc đề nghị khen thưởng được thực hiện sau khi được sự thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tổ chức: số lượng đề nghị khen thưởng áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

e) Đối với các Phong trào thi đua (chuyên đề) do Trung ương phát động thì việc tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc hướng dẫn của Trung ương.

f) Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong phong trào “Vì an ninh Tổ quốc”, công tác “quân sự, quốc phòng địa phương”, “công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ”, “Tết quân dân”, góp phần đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Hằng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh xét chọn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen không quá 20 trường hợp/nội dung. Riêng, đối với các hoạt động “Tết quân dân”: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xét chọn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo kế hoạch và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Khen thưởng đột xuất

a) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập thành tích đột xuất khi hoàn thành xuất sắc, vượt kế hoạch các nhiệm vụ đặc biệt, quan trọng, đột xuất do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao (nằm ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm hoặc được giao); có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền, vận động giải phóng mặt bằng các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh; có hành động mưu trí, dũng cảm trong truy bắt tội phạm đặc biệt nguy hiểm, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đặc biệt nghiêm trọng; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác phòng chống, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tìm kiếm cứu nạn, rà phá bơm mìn, vật liệu nổ; dũng cảm đấu tranh phòng, chống các tội phạm, tố cáo tham nhũng, lãng phí; giải quyết những việc đặc biệt của xã hội, có hành động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân dân, gương người tốt, việc tốt được xã hội hoan nghênh, có phạm vi ảnh hưởng và tác dụng nêu gương trong toàn tỉnh.

b) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh hiệu quả, vượt chỉ tiêu nộp ngân sách của kế hoạch năm, tổng số thuế phát sinh nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Trường hợp do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh,...) nên số thuế nộp ngân sách giảm so năm trước nhưng vẫn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và các quy định khác, nhiều năm liền có số thuế nộp lớn (theo quy định ngành thuế; có tiêu chuẩn cụ thể), có nhiều đóng góp cho ngân sách của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

c) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể là cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh; cá nhân đang công tác, học tập tại các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn tỉnh được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh cử (hoặc có văn bản đồng ý) tham dự các kỳ thi, hội thi, hội diễn, liên hoan, ngày hội, các giải thi đấu trên tất cả các lĩnh vực do bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương tổ chức với quy mô cấp khu vực, cấp quốc gia, quốc tế, cụ thể:

Đạt giải khuyến khích trở lên quy mô quốc tế, khu vực.

Đạt giải Đặc biệt; giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) cấp khu vực, cấp quốc gia hoặc tương đương.

Tập thể xếp hạng Nhất, Nhì, Ba toàn đoàn do tỉnh tổ chức (Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh làm Trưởng ban, Chủ tịch Hội đồng hoặc ký ban hành Kế hoạch tổ chức, Điều lệ (Thể lệ) giải thưởng).

Huấn luyện viên, giáo viên trực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng tập thể, cá nhân dự thi giải cấp quốc gia đạt giải Nhất (Huy chương Vàng), giải cấp quốc tế đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) hoặc tương đương.

Mỗi tập thể, cá nhân chỉ được tặng Bằng khen một lần trong mỗi kỳ thi, hội thi, hội diễn, liên hoan, ngày hội, giải thi đấu.

d) Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, hộ gia đình, cá nhân đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo, cụ thể:

Tập thể, hộ gia đình, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, được công nhận di tích, di sản văn hóa cấp quốc gia, đóng góp công sức trên các lĩnh vực y tế, văn hóa, xã hội, kinh tế, an ninh - quốc phòng, góp phần giữ vững an ninh trật tự, phát triển kinh tế xã hội tỉnh.

Người hiến máu có nhóm máu hiếm (RhD âm).

Tập thể đóng góp một lần có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên; hộ gia đình, cá nhân đóng góp một lần có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên; tập thể, cá nhân là người nước ngoài có mức đóng góp như trong nước. Trường hợp đóng góp lần đầu chưa đến mức tặng Bằng khen thì có thể cộng dồn (tối đa trong 01 năm) và đóng góp cộng dồn đối với tập thể có giá trị từ 250 triệu đồng trở lên; đối với hộ gia đình và cá nhân có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.

Tập thể vận động đóng góp một lần có giá trị từ 400 triệu đồng trở lên; hộ gia đình, cá nhân vận động đóng góp một lần có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên.

4. Khen thưởng đối ngoại

Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác, trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.

5. Khen thưởng cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức

a) Đối với tập thể thuộc cụm, khối thi đua thuộc tỉnh: Hoàn thành các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; tổ chức đảng, đoàn thể (nếu có) được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, thực hiện tốt quy định của cụm, khối thi đua; được thành viên trong khối, cụm bình xét với tỷ lệ đồng ý trên 70%. Tiêu chí, số lượng khen thưởng thực hiện theo quy định, hướng dẫn về tổ chức hoạt động và bình xét thi đua cụm, khối thi đua.

b) Cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (do bộ, ban, ngành Trung ương, cơ quan Trung ương quản lý về biên chế, quỹ lương) và doanh nghiệp (bao gồm các ngân hàng thương mại) là thành viên cụm, khối thi đua của tỉnh, nếu đạt Cờ thi đua của tỉnh hoặc Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thì được xét chọn 5% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý (nhưng không quá 20 người), lập được nhiều thành tích trong công tác, lao động, sản xuất, tích cực tham gia các phong trào thi đua của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.