vanban.org

Điều 12. Định mức phân bổ ngân sách cấp huyện — Quyết định 3203/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3203/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức phân bổ ngân sách cấp huyện

1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:

a) Định mức phân bổ chi thường xuyên theo biên chế:

- Khối cơ quan Đảng, đoàn thể:

Đơn vị Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Văn phòng, các Ban - Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 80%.
- Chi khác tối thiểu là 20%.

- Khối cơ quan quản lý hành chính nhà nước (bao gồm cả Hội đồng nhân dân):

Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên khối cơ quan quản lý hành chính được xác định gồm:

+ Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng.

+ Chi hành chính, nghiệp vụ theo mức tối thiểu 20 triệu đồng/biên chế/năm.

Riêng huyện đảo Cát Hải đảm bảo chi hành chính, nghiệp vụ theo mức tối thiểu 25 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Định mức phân bổ tiêu chí bổ sung theo đơn vị hành chính cho lĩnh vực chi của các khối Đảng, đoàn thể, quản lý hành chính (bao gồm cả Hội đồng nhân dân):

- Quận Hồng Bàng: 1.800 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Lê Chân: 1.800 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Ngô Quyền: 1.800 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Kiến An: 1.800 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Hải An: 1.600 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Dương Kinh: 1.600 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Đồ Sơn: 1.600 triệu đồng/quận/năm.

- Huyện đảo Cát Hải: 2.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 2.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 2.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 2.000 triệu đồng/huyện/năm

- Huyện Tiên Lãng: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Lão: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

c) Phòng Nội vụ có trách nhiệm thông báo với Phòng Tài chính - Kế hoạch số biên chế, công chức, số người làm việc trong năm của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm trước ngày 15/9 năm trước.

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

a) Định mức phân bổ theo quỹ lương và chi khác:

Đơn vị Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Các trường THCS, Tiểu học, Mầm non - Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 82%.
- Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 18%.

Riêng huyện đảo Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 78% và chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 22%.

Định mức trên bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.210.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn; mua sắm, cải tạo, sửa chữa nhỏ thường xuyên.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

- Huyện Vĩnh Bảo: 500 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 500 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Huyện Cát Hải: 500 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Huyện An Lão: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Huyện An Dương: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Hồng Bàng: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Ngô Quyền: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Lê Chân: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Hải An: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Kiến An: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Dương Kinh: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Quận Đồ Sơn: 400 triệu đồng/đơn vị/năm.

c) Định mức chưa bao gồm một số chế độ chính sách được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, bao gồm:

- Kinh phí miễn, giảm học phí theo quy định.

- Kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi.

- Kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật.

- Kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện cho giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 … theo Quyết định 45/2011/QĐ-TTg.

- Kinh phí hỗ trợ mầm non trong khu công nghiệp theo Quyết định số 404/QĐ-TTg về hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020 theo (Đề án 404).

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

a) Định mức phân bổ chi theo quỹ lương và chi khác:

* Khối các Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên:

Đơn vị Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Các Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên - Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 85%.
- Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 15%.

- Riêng huyện đảo Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 80% và chi khác tối thiểu là 20%.

- Định mức trên bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.210.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn.

* Khối các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị:

Đơn vị Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp)
Các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị - Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 80%.
- Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 20%.

- Riêng huyện đảo Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 78% và chi khác tối thiểu là 22%.

- Định mức trên bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.210.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn.

b) Kinh phí đào tạo được phân bổ theo chương trình đào tạo của thành phố.

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và Kế hoạch hóa gia đình:

a) Định mức phân bổ chi theo biên chế khối các Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình:

- Khối các Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: 80 triệu đồng/biên chế/năm.

Định mức trên bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.210.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn. Trường hợp tỷ lệ chi lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo mức chi hành chính, nghiệp vụ (không kể chi lương và các khoản có tính chất lương) theo mức tối thiểu 18 triệu đồng/biên chế/năm.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:

Các nhiệm vụ về y tế, dân số, gia đình, trẻ em theo phân cấp cho quận, huyện: 100 triệu đồng/quận, huyện/ năm.

c) Các chương trình về nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng,… thực hiện theo chương trình, đề án được duyệt.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền thanh:

Nội dung Định mức phân bổ năm 2017

a) Sự nghiệp văn hóa, thông tin:

* Phân bổ theo dân số:

+ Quận Hồng Bàng:

+ Quận Lê Chân:

+ Quận Ngô Quyền:

+ Quận Hải An:

+ Quận Dương Kinh:

+ Quận Kiến An:

+ Quận Đồ Sơn:

+ Huyện đảo Cát Hải:

+ Huyện Thủy Nguyên:

+ Huyện Vĩnh Bảo:

+ Huyện Tiên Lãng:

+ Huyện An Lão:

+ Huyện Kiến Thụy:

+ Huyện An Dương:

Đối với các quận Đồ Sơn, Dương Kinh được phân bổ thêm 20% so với định mức nêu trên.

Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 140 triệu đồng/đơn vị/năm.

* Tiêu chí bổ sung:

- Chi cho các Đội thông tin lưu động:

+ Quận Hồng Bàng:

+ Quận Lê Chân:

+ Quận Ngô Quyền:

+ Quận Hải An:

+ Quận Kiến An:

+ Quận Đồ Sơn:

+ Quận Dương Kinh:

+ Huyện Tiên Lãng:

+ Huyện An Lão:

+ Huyện Kiến Thụy:

+ Huyện An Dương:

+ Huyện đảo Cát Hải:

+ Huyện Thủy Nguyên

+ Huyện Vĩnh Bảo:

- Huyện Cát Hải (có khu du lịch quốc gia theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013)

b) Sự nghiệp thể dục thể thao:

- Phân bổ theo dân số:

+ Quận Hồng Bàng:

+ Quận Lê Chân:

+ Quận Ngô Quyền:

+ Quận Hải An:

+ Quận Dương Kinh:

+ Quận Kiến An:

+ Quận Đồ Sơn:

+ Huyện đảo Cát Hải:

+ Huyện Vĩnh Bảo:

+ Huyện Tiên Lãng:

+ Huyện An Lão:

+ Huyện Kiến Thụy:

+ Huyện An Dương:

+ Huyện Thủy Nguyên:

Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 140 triệu đồng/đơn vị/năm.

c) Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh:

- Phân bổ theo đơn vị đài:

+ Quận Hải An:

+ Quận Kiến An:

+ Quận Đồ Sơn:

+ Huyện đảo Cát Hải:

+ Huyện Thủy Nguyên:

+ Huyện Vĩnh Bảo:

+ Huyện Tiên Lãng:

+ Huyện An Lão:

+ Huyện Kiến Thụy:

+ Huyện An Dương:

- Phân bổ theo cụm đài lẻ tiếp sóng cho các vùng lõm, vùng núi:

- Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 140 triệu đồng/quận, huyện/năm (riêng cụm đài lẻ tiếp sóng cho các vùng lõm, vùng núi là 200 triệu đồng/ quận, huyện /năm, huyện Cát Hải là 250 triệu đồng/ quận, huyện /năm).

6.000 đồng/người/năm

6.000 đồng/người/năm

6.000 đồng/người/năm

8.200 đồng/người/năm

8.200 đồng/người/năm

8.200 đồng/người/năm

8.200 đồng/người/năm

16.200 đồng/người/năm

6.500 đồng/người/năm

6.500 đồng/người/năm

6.500 đồng/người/năm

6.500 đồng/người/năm

6.500 đồng/người/năm

6.500 đồng/người/năm

150 triệu đồng/đội/năm

150 triệu đồng/đội/năm

150 triệu đồng/đội/năm

150 triệu đồng/đội/năm

150 triệu đồng/đội/năm

150 triệu đồng/đội/năm

150 triệu đồng/đội/năm

220 triệu đồng/đội/năm

220 triệu đồng/đội/năm

220 triệu đồng/đội/năm

220 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

300 triệu đồng/đội/năm

Cân đối hỗ trợ khi có định mức của trung ương

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

6.100 đồng/người/năm

6.100 đồng/người/năm

6.100 đồng/người/năm

6.100 đồng/người/năm

11.900 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

5.100 đồng/người/năm

450 triệu đồng/năm

450 triệu đồng/năm

450 triệu đồng/năm

850 triệu đồng/năm

600 triệu đồng/năm

600 triệu đồng/năm

510 triệu đồng/năm

510 triệu đồng/năm

510 triệu đồng/năm

510 triệu đồng/năm

250 triệu đồng/năm

6. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội:

a) Định mức chi cho công tác khen thưởng, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kinh phí tặng quà cho các đối tượng chính sách...:

- Quận Hồng Bàng: 1.500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Lê Chân: 1.500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Ngô Quyền: 1.500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Hải An: 1.200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Dương Kinh: 1.200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Kiến An: 1.200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Đồ Sơn: 1.200 triệu đồng/quận/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Lão: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Cát Hải: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

b) Kinh phí thực hiện các chính sách bảo trợ xã hội, chương trình an sinh và mục tiêu xã hội khác bố trí theo nhiệm vụ được phân cấp.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

a) Định mức phân bổ chi thường xuyên cho các nhiệm vụ phát triển nông, lâm, thủy lợi, thủy sản, địa chính, công tác phòng chống lụt bão:

- Quận Hồng Bàng: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Lê Chân: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Ngô Quyền: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Dương Kinh: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Hải An: 1.200 triệu đồng/quận/năm

- Quận Kiến An (gồm cả Ban Quản lý công viên rừng Thiên văn): 1.000 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Đồ Sơn (gồm cả Đội Cấp cứu biển thuộc Trung tâm dịch vụ và Phát triển du lịch): 1.200 triệu đồng/quận/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Cát Hải (gồm cả Trạm khuyến Nông - lâm - ngư nghiệp): 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Lão: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

b) Định mức phân bổ chi thường xuyên cho nhiệm vụ quản lý đô thị và đảm bảo an toàn giao thông:

- Quận Hồng Bàng: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Quận Ngô Quyền: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Quận Lê Chân: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Quận Kiến An: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Quận Hải An: 1.200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Đồ Sơn: 800 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Dương Kinh: 800 triệu đồng/quận/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 1.500 triệu đồng/huyện/năm:

- Huyện Cát Hải: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 1.000 triệu đồng/huyện/năm:

- Huyện An Lão: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

Kinh phí thực hiện thí điểm mô hình Tổ quản lý đô thị phường: ngân sách thành phố bổ sung thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Định mức phân bổ chi thường xuyên cho nhiệm vụ đảm bảo công tác duy tu, bảo dưỡng đường bộ:

- Huyện Thủy Nguyên: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Cát Hải: 1.500 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Lão: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 1.200 triệu đồng/huyện/năm.

d) Các nội dung và nhiệm vụ chi khác (phụ cấp cho cán bộ thú y xã, Chương trình nạo vét nội đồng, cấp bù thủy lợi phí...) thực hiện theo quy định hiện hành và chương trình của thành phố, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thành phố.

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:

a) Định mức chi thường xuyên phân bổ theo đơn vị quận, huyện:

- Quận Hồng Bàng: 200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Ngô Quyền: 200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Lê Chân: 200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Kiến An: 200 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Dương Kinh: 600 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Đồ Sơn: 600 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Hải An: 800 triệu đồng/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 1.400 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Lão: 1.400 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 1.400 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 1.400 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Cát Hải: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.

b) Đối với một số địa bàn tập trung các khu, cụm công nghiệp, khu vực có khai thác khoáng sản; các quận, huyện được thành phố giao thêm nhiệm vụ: kinh phí vận chuyển rác, kinh phí vận hành lò đốt rác...  căn cứ nhiệm vụ, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, bố trí kinh phí cho các quận, huyện để thực hiện các nhiệm vụ về môi trường.

9. Định mức phân bổ chi an ninh, quốc phòng:

a) Định mức phân bổ theo dân số cho các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng phân cấp cho quận, huyện bao gồm các chi hỗ trợ cho công tác an ninh, công tác quốc phòng địa phương, tuyển quân:

- Huyện đảo Cát Hải: 25.500 đồng/người/năm.

- Các quận, huyện có dân số dưới 50.000 người: 12.000 đồng/người/năm.

- Các quận, huyện có dân số từ trên 50.000 người đến dưới 100.000 người: 7.800 đồng/người/năm.

- Các quận, huyện có dân số từ 100.000 người trở lên: 6.000 đồng/người/năm.

- Bổ sung nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy: Các quận, huyện: Thủy Nguyên, Kiến An, An Lão, Cát Hải, Đồ Sơn: 500 triệu đồng/đơn vị/năm (bao gồm cả phòng, chống cháy rừng); Các quận, huyện: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Dương Kinh, Hải An, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Dương: 300 triệu đồng/đơn vị/năm.

- Bổ sung nhiệm vụ chi giáo dục quốc phòng và đảm bảo chế độ cho lực lượng dự bị động viên.

b) Kinh phí đảm bảo chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ do ngân sách thành phố đảm bảo. Các quận, huyện có tổ chức diễn tập phòng thủ được ngân sách thành phố hỗ trợ theo quy mô, tính chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách thành phố hàng năm.

10. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên khác:

- Quận Hồng Bàng: 700 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Ngô Quyền: 700 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Lê Chân: 700 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Đồ Sơn: 700 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Hải An: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Kiến An: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Quận Dương Kinh: 500 triệu đồng/quận/năm.

- Huyện Thủy Nguyên: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Vĩnh Bảo: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Cát Hải: 1.000 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Lão: 800 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Kiến Thụy: 800 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện Tiên Lãng: 800 triệu đồng/huyện/năm.

- Huyện An Dương: 800 triệu đồng/huyện/năm.