vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang — Quyết định 32/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 11/05/2026 Hiệu lực 11/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

1. Bổ sung tiểu mục 1.3, tiểu mục 1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:
“1.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm.
1.4. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.”

2. Sửa đổi, bổ sung mục 2 Phần I như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.

3. Bổ sung Chương V; Chương VI vào sau Chương IV Phần II, như sau:
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM

1. Định mức lao động

STT Nội dung công việc Định biên Định mức xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm (công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn      
1.1 Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 20  
1.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   150
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra. Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   1.708
1.4 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 150  
1.5 Xác định mức giá của các vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 150  
1.6 Thống kê giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 150  
1.7 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 250  
2 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất    
2.1 Phân tích mức biến động thị trường  
2.1.1 So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 250  
2.1.2 Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 100  
2.1.3 Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 100
2.2 Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch  
2.2.1 Xác định phân cấp khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.2.2 Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.2.3 Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch. Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.2.4 Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ) Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.3 Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 150  
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 120  
4 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất      
4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí      
4.1.1 Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.2 Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.3 Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.4 Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.5 Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 20  
4.1.6 Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 30  
4.1.7 Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.8 Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.9 Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.10 Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.2 Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 30  
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh  
5.1 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 24
5.2 Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 12
6 Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 12


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 28 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động về giá cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã (số điểm điều tra là 50 điểm); 10.250 phiếu điều tra (340 phiếu/phường, 195 phiếu/xã, 40 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung).

2. Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục 1 của Bảng 28.

3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 4 của Bảng 28, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 4 của Bảng 28 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức dụng cụ lao động

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 2.195
2 Ghế văn phòng Cái 120 2.195
3 Tủ để tài liệu Cái 96 549
4 Kéo cắt giấy Cái 9 686
5 Bàn dập ghim Cái 24 686
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 1.944
7 Giày bảo hộ Đôi 6 1.944
8 Tất Đôi 6 1.944
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 1.944
10 Mũ cứng Cái 12 1.944
11 USB (4 GB) Cái 12 686
12 Lưu điện Cái 60 2.195
13 Quần áo mưa Bộ 6 2.195
14 Bình đựng nước uống Cái 6 324
15 Ba lô Cái 24 1.944
16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 1.944
17 Gọt bút chì Cái 9 1.372
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 686 324
19 Máy tính Casio Cái 36 2.195
20 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 1.372
21 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 1.372
22 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 2.195


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 29 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo bảng 30 dưới đây:

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn 36,64 100,00
2 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 38,58 0,00
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 8,90 0,00
4 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 12,32 0,00
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh 2,67 0,00
6 Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành 0,89 0,00
  Tổng 100,00 100,00

3. Định mức tiêu hao vật liệu

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Giấy A4 Gram 50,00 10,00
2 Hồ dán khô Hộp 5,00 5,00
3 Mực photocopy Hộp 4,00
4 Sổ ghi chép Cuốn 8,00 8,00
5 Cặp 3 dây Cái 50,00 11,00
6 Bút bi Cái 24,00 30,00
7 Ghim dập Cái 15,00
8 Ghim vòng Cái 12,50
9 Túi ny lông đựng tài liệu Cái 11,00
10 Giấy A3 Gram 10,00
11 Băng dính to Cuộn 20,00
12 Bút dạ màu Bộ 6,00 5,50
13 Bút chì Cái 18,50 16,50
14 Bút xóa Cái 20,00
15 Bút nhớ dòng Cái 19,50
16 Tẩy chì Cái 15,00 7,50
17 Mực in A3 Laser Hộp 1,55


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 31 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tại Bảng 30:

4. Định mức tiêu hao năng lượng

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng kW   2.887  


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 32 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tại Bảng 30:

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Thời gian SD máy (năm) Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,50 5 548,80
2 Máy vi tính Cái 0,40 5 2.195,20
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 8 2.195,20
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,50 5 548,80
5 Máy tính xách tay Cái 0,50 5 1.372,00 648,00
6 Máy photo Cái 1,50 5 1.097,60
7 Máy ảnh Cái   5 1.296,00


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 33 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tại Bảng 30.