vanban.org

Quyết định 32/2026/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 11/05/2026 Hiệu lực 11/05/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 11/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 11 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 152/2024/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và Nghị định số 16/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ thông tư số 16/2021/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

1. Bổ sung tiểu mục 1.3, tiểu mục 1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:
“1.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm.
1.4. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.”

2. Sửa đổi, bổ sung mục 2 Phần I như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.

3. Bổ sung Chương V; Chương VI vào sau Chương IV Phần II, như sau:
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM

1. Định mức lao động

STT Nội dung công việc Định biên Định mức xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm (công nhóm/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn      
1.1 Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 20  
1.2 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   150
1.3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra. Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)   1.708
1.4 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 150  
1.5 Xác định mức giá của các vị trí đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 150  
1.6 Thống kê giá đất thị trường Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 150  
1.7 Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 250  
2 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất    
2.1 Phân tích mức biến động thị trường  
2.1.1 So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 250  
2.1.2 Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 100  
2.1.3 Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 100
2.2 Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch  
2.2.1 Xác định phân cấp khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.2.2 Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.2.3 Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch. Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.2.4 Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ) Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 50  
2.3 Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 150  
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 120  
4 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất      
4.1 Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí      
4.1.1 Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.2 Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.3 Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.4 Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 5  
4.1.5 Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 20  
4.1.6 Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 30  
4.1.7 Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.8 Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.9 Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.1.10 Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 15  
4.2 Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 30  
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh  
5.1 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 24
5.2 Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 12
6 Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành Nhóm 2 (1KS5+1KS3) 12


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 28 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động về giá cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã (số điểm điều tra là 50 điểm); 10.250 phiếu điều tra (340 phiếu/phường, 195 phiếu/xã, 40 phiếu điều tra tình hình kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung).

2. Trường hợp số vị trí điều tra và số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1 trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc thuộc mục 1 của Bảng 28.

3. Khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 4 của Bảng 28, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 4 của Bảng 28 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

2. Định mức dụng cụ lao động

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 120 2.195
2 Ghế văn phòng Cái 120 2.195
3 Tủ để tài liệu Cái 96 549
4 Kéo cắt giấy Cái 9 686
5 Bàn dập ghim Cái 24 686
6 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 1.944
7 Giày bảo hộ Đôi 6 1.944
8 Tất Đôi 6 1.944
9 Cặp đựng tài liệu Cái 24 1.944
10 Mũ cứng Cái 12 1.944
11 USB (4 GB) Cái 12 686
12 Lưu điện Cái 60 2.195
13 Quần áo mưa Bộ 6 2.195
14 Bình đựng nước uống Cái 6 324
15 Ba lô Cái 24 1.944
16 Thước nhựa 40 cm Cái 24 1.944
17 Gọt bút chì Cái 9 1.372
18 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 686 324
19 Máy tính Casio Cái 36 2.195
20 Máy hút bụi 1,5 kW Cái 60 1.372
21 Máy hút ẩm 2 kW Cái 60 1.372
22 Quạt trần 0,1 kW Cái 36 2.195


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 29 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo bảng 30 dưới đây:

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn 36,64 100,00
2 Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 38,58 0,00
3 Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 8,90 0,00
4 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất 12,32 0,00
5 Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh 2,67 0,00
6 Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành 0,89 0,00
  Tổng 100,00 100,00

3. Định mức tiêu hao vật liệu

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Giấy A4 Gram 50,00 10,00
2 Hồ dán khô Hộp 5,00 5,00
3 Mực photocopy Hộp 4,00
4 Sổ ghi chép Cuốn 8,00 8,00
5 Cặp 3 dây Cái 50,00 11,00
6 Bút bi Cái 24,00 30,00
7 Ghim dập Cái 15,00
8 Ghim vòng Cái 12,50
9 Túi ny lông đựng tài liệu Cái 11,00
10 Giấy A3 Gram 10,00
11 Băng dính to Cuộn 20,00
12 Bút dạ màu Bộ 6,00 5,50
13 Bút chì Cái 18,50 16,50
14 Bút xóa Cái 20,00
15 Bút nhớ dòng Cái 19,50
16 Tẩy chì Cái 15,00 7,50
17 Mực in A3 Laser Hộp 1,55


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 31 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tại Bảng 30:

4. Định mức tiêu hao năng lượng

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Định mức (ca/ tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng kW   2.887  


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 32 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng mức tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tại Bảng 30:

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Thời gian SD máy (năm) Định mức (ca/tỉnh)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,50 5 548,80
2 Máy vi tính Cái 0,40 5 2.195,20
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 8 2.195,20
4 Máy chiếu (slide) Cái 0,50 5 548,80
5 Máy tính xách tay Cái 0,50 5 1.372,00 648,00
6 Máy photo Cái 1,50 5 1.097,60
7 Máy ảnh Cái   5 1.296,00


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 33 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.

2. Cơ cấu sử dụng máy móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tại Bảng 30.

Chương VI ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ

1. Định mức lao động

STT Nội dung công việc Định biên Định mức xây điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí (công nhóm/khu vực)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Chuẩn bị và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất      
1.1 Rà soát các thông tin chung về khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh trong bảng giá đất hiện hành Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10  
1.2 Phân loại khu vực, tuyến đường, vị trí của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 10  
1.2 Xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh Nhóm 2 (1KS3+1KS2) 6  
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh      
2.1 Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá Nhóm 2 (1KS3+1KS2)   12
2.2 Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực cần định giá Nhóm 2 (1KS3+1KS2)   10
3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh      
3.1 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường Nhóm 2 (1KS3+1KS2)   8
3.2 Điều tra, thu thập dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường từ các nguồn: đấu giá; chuyển nhượng; dữ liệu từ cơ quan thuế; điều tra, khảo sát thông tin từ người sử dụng đất Nhóm 2 (1KS3+1KS2)   30
3.3 Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra để sàng lọc, loại trừ dữ liệu bất thường Nhóm 2 (1KS3+1KS2)   20
3.4 Đánh giá, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng hệ số điều chỉnh Nhóm 2 (1KS3+1KS2)   16
4 Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh      
4.1 Phân tích thống kê giá đất thị trường của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh 1KS3 20  
4.2 Xác định giá trung bình, trung vị của mỗi khu vực, vị trí 1KS3 16  
4.3 Đánh giá mức độ biến động của giá đất đối với mỗi khu vực, vị trí 1KS3 8  
5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí      
5.1 So sánh giá thị trường với bảng giá đất Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 16  
5.2 Tính toán hệ số điều chỉnh Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 10  
5.3 Phân nhóm hệ số theo khu vực, vị trí Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8  
5.4 Xây dựng báo cáo phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí Nhóm 2 (1KS4+1KS3) 8  
6 Phân tích tác động và hoàn thiện phương án      
6.1 Đánh giá tác động ngân sách và tác động xã hội Nhóm 2 (1KS3+1KS5) 8  
6.2 Hoàn thiện phương án kỹ thuật. Nhóm 2 (1KS3+1KS5) 8  
7 Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất      
7.1 Tổng hợp ý kiến của các ban, ngành liên quan về hệ số điều chỉnh Nhóm 2 (1KS3+1KS5) 8  
7.2 Báo cáo các nội dung giải trình, chỉnh sửa Nhóm 2 (1KS3+1KS5) 6  
7.3 Hoàn thiện dự thảo và trình ban hành Nhóm 2 (1KS3+1KS5) 5  


Ghi chú:

1. Định mức tại Bảng 34 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí với điều kiện chuẩn có quy mô diện tích 05 ha đối với đất phi nông nghiệp; 10 ha đối với đất nông nghiệp. Bao gồm 03 loại đất đối với Phi nông nghiệp; 02 loại đất đối với nông nghiệp. Số lượng vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15 phiếu khảo sát thông tin giá đất thị trường thành công. Khu vực nằm trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã. Khi tính mức cho xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 03 loại đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 02 loại đất đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh thêm hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 04 đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 34;

b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 34: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.

2. Trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 34; các mục còn lại của Bảng 34 nhân với hệ số K=1,3.

3. Trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường (tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 34; đối với khu vực chạy qua 02 xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực chạy qua trên 02 xã phường, thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.

4. Về cơ cấu để điều chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 35.

STT Nội dung công việc Cơ cấu (%)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Chuẩn bị và xác định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất 15,80 0,00 15,80 0,00
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh 0,00 22,92 0,00 22,92
3 Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh 0,00 77,08 0,00 77,08
4 Xác định giá đất phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh 15,05 0,00 15,05 0,00
5 Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí 37,04 0,00 37,04 0,00
6 Phân tích tác động và hoàn thiện phương án 14,48 0,00 14,48 0,00
7 Trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất 17,63 0,00 17,63 0,00
Tổng 100,00 100,00 100,00 100,00

2. Định mức dụng cụ lao động

STT Danh mục dụng cụ Đon vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca /khu vực)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Bàn làm việc Cái 96 226 226
2 Ghế văn phòng Cái 96 226 226
3 Tủ để tài liệu Cái 96 56 56
4 Bàn dập ghim Cái 24 71 71
5 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 18 71 71
6 Giày bảo hộ Đôi 6 106 106
7 Tất Đôi 6 106 106
8 Cặp đựng tài liệu Cái 24 106 106
9 Mũ cứng Cái 12 106 106
10 USB (4 GB) Cái 12 106 106
11 Lưu điện Cái 60 71 71
12 Quần áo mưa Bộ 6 226 226
13 Bình đựng nước uống Cái 6 18 18
14 Ba lô Cái 24 106 106
15 Thước nhựa 40cm Cái 24 106 106
16 Gọt bút chì Cái 9 141 141
17 Đèn neon 0,04 kw Bộ 30 71 18 71 18
18 Máy tính Casio Cái 36 226 226
19 Quạt trần 0,1 kw Cái 36 141 141
20 Điện năng kW   141 141


Ghi chú:
Định mức tại Bảng 36 áp dụng cho khu vực xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trung bình; khi áp dụng cho khu vực cụ thể thì điều chỉnh theo cơ cấu tại Bảng 35

3. Định mức tiêu hao vật liệu

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho khu vực định giá)
Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Giấy A4 Gram 5,00 15,00
2 Hồ dán khô Hộp 6,00
3 Mực photocopy Hộp 4,00
4 Sổ ghi chép Cuốn 8,00 33,00
5 Cặp 3 dây Cái 12,00 33,00
6 Bút bi Cái 35,00 45,00
7 Ghim dập Cái 30,00
8 Ghim vòng Cái 30,00
9 Túi ny lông đựng tài liệu Cái 33,00
10 Giấy A3 Gram 15,00
11 Băng dính to Cuộn 60,00
12 Bút dạ màu Bộ 18,00 16,50
13 Bút chì Cái 55,50 49,50
14 Bút xóa Cái 60,00
15 Bút nhớ dòng Cái 58,50
16 Tẩy chì Cái 45,00 22,50
17 Mực in A3 Laser Hộp 1,00


Ghi chú:
Định mức tại Bảng 37 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.

4. Định mức tiêu hao năng lượng

STT Danh mục dụng cụ Đon vị tính Thời hạn (tháng) Định mức (ca /khu vực định giá đất trung bình)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Điện năng kW   1.156   1.156  


Ghi chú:
Định mức tại Bảng 38 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.

5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (kw/h) Định mức
(ca /khu vực)
Đất phi nông nghiệp Đất nông nghiệp
Nội nghiệp Ngoại nghiệp Nội nghiệp Ngoại nghiệp
1 Máy in A3 Cái 0,50 56,40   56,40  
2 Máy vi tính Cái 0,40 225,60   225,60  
3 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 225,60   225,60  
4 Máy chiếu (projector) Cái 0,50 56,40   56,40  
5 Máy tính xách tay kW 0,50 56,40 35,20 56,40 35,20
6 Máy photo Cái 1,50 112,80   112,80  
7 Máy ảnh Cái   70,40   70,40


Ghi chú:
Định mức tại Bảng 39 tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng 35.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.