vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên — Quyết định 32/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Điện Biên Ban hành 05/05/2026 Hiệu lực 15/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tách thửa, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị

1. Không quá 100 m2 đối với vị trí tại các phường; Trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số thì không quá 200 m2.

2. Việc giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở thực hiện theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn

1. Không quá 100 m2 đối với các vị trí thuộc quy hoạch chi tiết trung tâm các xã.

2. Không quá 200 m2 đối với các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ tại các xã (trừ hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Đối với các vị trí còn lại không quá 300 m²; trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số không quá 400 m² (trừ hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này).

4. Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000 m² thì căn cứ theo quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”

4. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn và một số điểm, khoản của Điều 11, như sau:

a) Sửa đổi bổ sung lời dẫn và Khoản 1 như sau:

“Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và đảm bảo các điều kiện sau:

1. Điều kiện tách thửa

a) Trường hợp tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại khoản 2 Điều này để hợp với thửa đất liền kề thì diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được quy định tại khoản 2 Điều này; việc giải quyết cho tách thửa trong trường hợp này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa đất và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

b) Thửa đất đủ điều kiện tách thửa theo quyết định này, có một phần diện tích khác thuộc quy hoạch công trình giao thông thì phần diện tích khác này được tách cùng với thửa đất.”

b) Sửa đổi điểm d, e khoản 2 như sau:

“d) Trường hợp thửa đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 2.000 m2 trên địa bàn xã và 1.500 m2 trên địa bàn phường.

e) Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Những trường hợp không được tách thửa

a) Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để thực hiện Dự án Khu đô thị mới, khu dân cư mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Thửa đất có khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án;

e) Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.”

5. Sửa đổi bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 13 như sau:

đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quy định này; Giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện.

6. Bãi bỏ các điều khoản sau: Điều 10; điểm b Khoản 4 Điều 11 và khoản 3 Điều 12.

7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

a) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14.

b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 2 Điều 13.

c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh Điện Biên”, cụm từ “Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Thuế cơ sở” tại khoản 3 Điều 13.

d) Thay thế Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị” tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 13.

đ) Thay thế cụm từ “cơ quan Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “cơ quan Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 4 Điều 13.

e) Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại khoản 2, khoản 3 Điều 6, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7, khoản 2, khoản 3 Điều 9; cụm từ “Thanh tra” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 4 Điều 13.