vanban.org

Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Điện Biên Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 59/2024/QĐ-UBND
15/05/202632/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/01/2025Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 15/01/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2024/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thuộc khu vực thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức khác có quyền và nghĩa vụ liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất.

Điều 3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích để tách thành dự án độc lập

Phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được xem xét tách thành dự án độc lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ sau:

1. Điều kiện

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

a) Phù hợp với một trong các quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố (gồm: Quy hoạch sử dụng đất cấp xã, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn);

b) Phải là một thửa hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau, không chia cắt bởi các thửa đất đã nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất để thực hiện cùng dự án đầu tư đó, đảm bảo có ít nhất một khu chức năng đầy đủ để vận hành, khai thác dự án đầu tư một cách độc lập, không chia cắt các khu chức năng;

c) Không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Tiêu chí

a) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông theo quy hoạch; bảo đảm khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với quy hoạch tổng thể khu đất và khu vực hiện hữu có liên quan;

b) Vị trí khu đất có kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông tại điểm a khoản này từ 10 m trở lên và chiều sâu của cạnh khu đất không nhỏ hơn 15 m hoặc tối thiểu bằng với kích thước của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập.

3. Quy mô

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

a) Đối với khu vực tại địa bàn các phường: Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải bảo đảm diện tích tối thiểu từ 1.000 m² trở lên hoặc tối thiểu bằng với diện tích của lô đất nằm trong Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập;

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

b) Đối với khu vực tại địa bàn các xã: Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập phải bảo đảm diện tích tối thiểu từ 2.000 m² trở lên hoặc tối thiểu bằng với diện tích của lô đất nằm trong Quy hoạch nông thôn hoặc các quy hoạch khác đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố tại vị trí khu đất để tách dự án độc lập;

c) Quy mô diện tích đất để tách thành dự án độc lập tại các điểm a, b khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn công trình theo quy hoạch đã được phê duyệt.

4. Tỷ lệ

a) Đối với khu vực tại địa bàn các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc các huyện: Tỷ lệ phần diện tích đủ điều kiện tách thành dự án độc lập là từ 20% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án;

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

b) Đối với khu vực tại địa bàn các xã: Tỷ lệ phần diện tích đủ điều kiện tách thành dự án độc lập là từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này;

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

b) Phối hợp với Sở Tài chính tham gia ý kiến xác định phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập theo chức năng, nhiệm vụ.

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, lấy ý kiến tham gia đối với các trường hợp thuộc hoặc không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. Trường hợp, nếu thấy dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ theo Quyết định này thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý chủ trương tách thành dự án độc lập theo quy định;

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này.

3. Sở Xây dựng

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành có ý kiến về sự phù hợp các quy định tại Điều 3 Quyết định này khi xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập.

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

4. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện quyết định này.

Sửa đổi bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao quản lý trên địa bàn; rà soát và chịu trách nhiệm đối với các loại đất được giao quản lý theo quy định;

b) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương;

c) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, chủ sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về việc rà soát nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất; tổng hợp báo cáo nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất trong quá trình thực hiện.

d) Kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối hạ tầng trong khu vực theo quy hoạch tổng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến về sự phù hợp các quy định tại Điều 3 Quyết định này khi xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập.

Sửa đổi bởi 32/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 15/05/2026

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vướng mắc trong quá trình thực hiện việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quyết định này theo thẩm quyền.

7. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề chưa phù hợp với thực tiễn, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì triển khai thực hiện theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 32/2026/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/05/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Thành Đô
Mục lục Bấm để đi tới điều