vanban.org

Điều 15. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai — Quyết định 32/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2025 Thay thế: 26 /2025/QĐ-UBND · 11/09/2025
Bắc Giang Ban hành 31/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 26 /2025/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 26 /2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 32/2025/QĐ-UBND
11/09/202526 /2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất đai

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng 145

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT)
1 Công tác chuẩn bị    
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất Nhóm 2 (KS2+KS4) 5,00
1.2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Nhóm 2 (KS2+KS4) 5,00
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu    
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu Nhóm 2 (KS3+KS4) 8,00
2.2 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (KS3+KS4) 1,00
3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất    
3.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 1KS3 1,00
3.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 1KS3 3,00
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất    
4.1 Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.    
4.1.1 Trang A3 (200 trang) 1KS1 4,00
4.1.2 Trang A4 (500 trang) 1KS1 1,50
4.2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh 1KS1 2,00
4.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không gian 1KS1 1,50
4.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 1KS1 3,50
4.5 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Nhóm 2 (KS3+KS4) 1,00
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất    
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Nhóm 2 (KS2+KS4) 8,00
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất    
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu 1KS1 5,50
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu 1KS1 1,50
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 1KS1 3,50

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất

Bảng 146

STT Nội dung công việc Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT)
  Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất    
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất    
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 1KS3 6,50
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 1KS3 22,00
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có) 1KS3 20,00
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất 1KS3 6,50
2 Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất    
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 1KS3 5,50
2.2 Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các vùng kinh tế - xã hội 1KS3 10,50

2. Định mức dụng cụ lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống

Bảng số 147

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 8,48
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 10,60
3 Ghế Cái 96 42,40
4 Bàn làm việc Cái 96 42,40
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 10,60
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 42,40
7 Điện năng Kw   22,05

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất

Bảng số 148

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của tỉnh)
1 Dập ghim Cái 24 11,36
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 60 14,20
3 Ghế Cái 96 56,80
4 Bàn làm việc Cái 96 56,80
5 Quạt trần 0,1 KW Cái 60 14,20
6 Đèn neon 0,04 KW Cái 30 56,80
7 Điện năng Kw   29,54

3. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 149

STT Danh mục vật liệu ĐVT

Định mức

(tính cho 01 kỳ của tỉnh)

1 Giấy in A4 Gram 4,16
2 Mực in laser Hộp 0,52
3 Sổ ghi chép Quyển 2,40
4 Bút bi Cái 4,16
5 Đĩa DVD Cái 4,30
6 Hộp ghim kẹp Hộp 4,16
7 Hộp ghim dập Hộp 1,22
8 Cặp để tài liệu Cái 7,00

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất.

Bảng số 150

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức (tính cho 01 kỳ của tỉnh)
1 Giấy in A4 Gram 2,16
2 Mực in laser Hộp 0,52
3 Sổ ghi chép Quyển 2,00
4 Bút bi Cái 3,00
5 Đĩa DVD Cái 3,00
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,00
7 Hộp ghim dập Hộp 1,00
8 Cặp để tài liệu Cái 5,00

4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu thuộc tính; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 151

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(KW)
 Định mức
(ca/01 kỳ của tỉnh)
1 Máy tính để bàn Cái 0,4 42,400
2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 10,600
3 Máy chủ Cái 1 10,600
4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ   10,600
5 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   10,600
6 Thiết bị mạng Bộ 0,1 42,400
7 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 3,533
8 Điện năng Kw   350,507

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất.

Bảng số 152

STT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất (KW)  Định mức (ca/01 kỳ của tỉnh)
1 Máy tính để bàn Cái 0,4 56,800
2 Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 14,200
3 Máy chủ Cái 1 14,200
4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính Bộ   14,200
5 Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   14,200
6 Thiết bị mạng Bộ 0,1 56,800
7 Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 5,680
8 Điện năng Kw   486,208

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ, vật liệu,thiết bị cho các nội dung công việc xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất được tính theo hệ số tại Bảng số 153, 154.

Bảng số 153

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
I Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, dữ liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất, xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất, đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất, tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0943
1.2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc 0,0943
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập tài liệu, dữ liệu 0,1509
3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá đất  
3.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0189
3.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0566
4 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất  
4.1 Quét các giấy tờ của bộ số liệu, tài liệu về kết quả điều tra, đánh giá đất đưa vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất. Chế độ quét của thiết bị được thiết lập theo hệ màu RGB với định dạng PDF, phiên bản 1.4 trở lên; độ phân giải tối thiểu: 200 dpi; tỷ lệ số hóa: 100%.  
4.1.1 Trang A3 (200 trang) 0,0755
4.1.2 Trang A4 (500 trang) 0,0283
4.2 Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu điều tra, đánh giá đất phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh 0,0377
4.3 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá đất với các đối tượng không gian 0,0283
4.4 Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất 0,0660
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1509
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá đất  
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết về các dữ liệu để xây dựng siêu dữ liệu 0,1038
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu 0,0283
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống 0,0660

Bảng số 154

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất  
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 0,0915
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 0,3099
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất còn thiếu (nếu có) 0,2817
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá đất 0,0915
2 Chuyển đổi dữ liệu không gian điều tra, đánh giá đất  
2.1 Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,0775
2.2 Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT 0,1479