Điều 4. Điều chỉnh giảm giá cho thuê
1. Tỷ lệ phần trăm (%) điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà như sau:
| Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà | Tỷ lệ điều chỉnh giảm giá cho thuê |
| Dưới 35% | 30% |
| Từ 35% đến 50% | 24% |
| Từ trên 50% đến 65% | 18% |
| Từ trên 65% đến 80% | 12% |
| Trên 80% | 06% |
Ghi chú: xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được áp dụng tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở cũ thuộc tài sản công.
2. Số tiền điều chỉnh giảm giá cho thuê được xác định như sau:
| Số tiền điều chỉnh giảm giá (2) = (bằng) | Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng (1) | x (nhân) | Tỷ lệ phần trăm (%) điều chỉnh giảm giá cho thuê |
3. Giá cho thuê nhà ở là số tiền mà người thuê nhà phải trả hàng tháng sau khi được điều chỉnh miễn giảm như sau:
| Tiền thuê phải trả hàng tháng = (bằng) | Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng (1) | - (trừ) | Số tiền điều chỉnh giảm giá (2) |