Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2024 và thay thế quy định về giá tính thuế tài nguyên của các nhóm, loại tài nguyên tương ứng tại các Quyết định Bảng giá tính thuế tài nguyên của UBND tỉnh ban hành, cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ 02 mã nhóm loại tài nguyên do Tập đoàn công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam (TKV) khai thác và 01 mã nhóm loại tài nguyên do Tổng Công ty Đông Bắc khai thác được quy định tại Quyết định số 47/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
a) Mã nhóm loại tài nguyên do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) khai thác, gồm:
+ II160303, II170303 (Than cám 3a);
+ II160404, II170404 (Than bùn tuyển 4a)
b) Mã nhóm loại tài nguyên do Tổng Công ty Đông Bắc khai thác, gồm:
+ Mã nhóm II1601, II1701 (Than sạch trong than khai thác);
2. Bãi bỏ 05 mã nhóm loại tài nguyên do Tổng Công ty Đông Bắc khai thác được quy định tại Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
+ Mã nhóm II160205 (Than cục 5a.2);
+ Mã nhóm II160303, II170303 (Than cám: 3a.1; 3b.1; 3c.1);
+ Mã nhóm II160304, II170304 (Than cám 4a.1).
3. Bãi bỏ 02 mã nhóm loại tài nguyên Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (V2) quy định tại Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
+ Mã nhóm V201 (Nước mặt);
+ Mã nhóm V202 (Nước ngầm).