vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh công chức cấp xã — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 20/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn cụ thể và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh công chức cấp xã

1. Độ tuổi của từng chức danh công chức cấp xã: đủ 18 tuổi trở lên.

2. Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông.

3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Riêng đối với công chức cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tốt nghiệp trung cấp trở lên của nhóm ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã theo quy định tại khoản 4 của Điều này.

4. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh công chức cấp xã

a) Chỉ huy trưởng Quân sự: thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định khác có liên quan đối với chức danh này;

b) Văn phòng - thống kê: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Văn thư, Lưu trữ, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế, Thống kê, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị văn phòng, Công nghệ thông tin hoặc các chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức Văn phòng - thống kê theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;

c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Địa chính, Đất đai, Trắc địa, Xây dựng, Quy hoạch, Kiến trúc, Đô thị, Môi trường, Giao thông, Tài nguyên, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản hoặc các chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;

d) Tài chính - kế toán: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán hoặc các chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức Tài chính - kế toán theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;

đ) Văn hóa - xã hội: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Văn hóa, Thông tin, Truyền thông, Du lịch, Thể dục thể thao, Giáo dục, Triết học, Xã hội học hoặc các chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức Văn hóa - xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;

e) Tư pháp - hộ tịch: tốt nghiệp trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

5. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức cấp xã căn cứ bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường hợp cần thiết có thể đối chiếu nội dung, chương trình của chuyên ngành đào tạo và quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.

6. Đối với những nhóm ngành đào tạo mới phát sinh hoặc chưa được quy định tại Quyết định này mà phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của các chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tuyển dụng theo quy định.

7. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Quyết định này về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức danh công chức thì thực hiện theo quy định của luật đó.

8. Các tiêu chuẩn khác của công chức cấp xã không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.