Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã
1. Bí thư Đảng ủy
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Bí thư Đảng ủy cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
2. Phó Bí thư Đảng ủy
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế, Kiến trúc, Xây dựng, Quy hoạch và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế, Kiến trúc, Xây dựng, Quy hoạch và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế, Kiến trúc, Xây dựng, Quy hoạch và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Xây dựng Đảng, Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế, Kiến trúc, Xây dựng, Quy hoạch và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
a) Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
a) Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã theo quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
a) Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 9 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam
a) Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của Hội Nông dân Việt Nam;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
a) Độ tuổi: theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên một trong các nhóm ngành đào tạo: Quản lý nhà nước, Luật, Kinh tế và một số chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP;
d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.
12. Đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tốt nghiệp trung cấp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với từng chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
13. Ngành đào tạo phù hợp với các chức vụ cán bộ cấp xã căn cứ bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường hợp cần thiết có thể đối chiếu nội dung, chương trình của ngành đào tạo và quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
14. Đối với những nhóm ngành đào tạo mới phát sinh hoặc chưa được quy định tại Quyết định này mà phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của các chức vụ cán bộ cấp xã được quy hoạch bổ nhiệm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ cấp xã theo phân cấp để xem xét, quyết định.
15. Trường hợp Điều lệ Đảng, luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với Quy định này về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị của từng chức vụ cán bộ thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, luật, điều lệ tổ chức đó.
16. Các tiêu chuẩn khác của cán bộ cấp xã không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.