Điều 15. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Một số trường hợp khác được xét đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.
a) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (khen thưởng chuyên đề): Tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của từng chuyên đề hoặc phong trào thi đua do tỉnh phát động hoặc các chuyên đề có tính đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền phát động. Mỗi chuyên đề hoặc phong trào thi đua tùy theo thời gian, quy mô để xem xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng với số lượng cho phù hợp.
- Đối với các chuyên đề khi sơ kết, tổng kết các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các chuyên đề hoặc phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động từ 01 năm đến dưới 03 năm hoặc các phong trào thi đua do cơ quan, tổ chức, đơn vị được UBND tỉnh ủy quyền phát động thì khi sơ kết hoặc tổng kết, số lượng đề nghị khen thưởng không quá 10 tập thể và 10 cá nhân, ưu tiên khen thưởng đối với đơn vị cơ sở và cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện.
- Đối với các phong trào thi đua do UBND tỉnh phát động có thời gian từ 03 năm trở lên đề nghị khen thưởng không quá 15 tập thể và 30 cá nhân. Ưu tiên khen thưởng đơn vị cơ sở, cá nhân điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua, người dân tộc thiểu số, biển đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa và cá nhân có nhiều sáng tạo, trực tiếp tham gia thực hiện.
b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tặng cho các tập thể đạt thành tích xuất sắc về Nhì trong các cụm thi đua, khối thi đua thuộc tỉnh; các cụm thi đua, khối thi đua thuộc các đơn vị thành viên thuộc cụm thi đua, khối thi đua thuộc tỉnh phải được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại tốt trong tất cả các nội dung sau: Công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số, cơ quan đạt chuẩn văn hóa, chuẩn an ninh trật tự và tổ chức Đảng, các đoàn thể (nếu có) được xếp loại chất lượng “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.
- Đối với cụm thi đua, khối thi đua thuộc tỉnh:
+ Cụm thi đua: Hàng năm suy tôn, xét đề nghị tặng 02 Bằng khen cho các đơn vị thành viên đồng hạng Nhì.
+ Các khối thi đua có dưới 07 đơn vị thành viên: Hàng năm suy tôn, xét đề nghị tặng 01 Bằng khen cho đơn vị thành viên hạng Nhì.
+ Các khối thi đua có từ 07 đến 10 đơn vị thành viên: Hàng năm suy tôn, xét đề nghị tặng 02 Bằng khen cho đơn vị thành viên đồng hạng Nhì.
+ Các khối thi đua có từ 11 đến 15 đơn vị thành viên: Hàng năm suy tôn, xét đề nghị tặng 03 Bằng khen cho đơn vị thành viên đồng hạng Nhì.
+ Các khối thi đua có trên 15 đơn vị thành viên: Hàng năm suy tôn, xét đề nghị tặng 04 Bằng khen cho đơn vị thành viên đồng hạng Nhì.
+ Các sở, ngành có tổ chức khối thi đua: Hàng năm suy tôn, xét đề nghị tặng 02 Bằng khen cho đơn vị thành viên đồng hạng Nhì.
- Đối với cụm thi đua các xã, phường, thị trấn; khối thi đua các cơ quan, đơn vị, ban, ngành thuộc UBND cấp huyện và khối thi đua các trường học thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Hàng năm, mỗi cụm thi đua, khối thi đua suy tôn, xét đề nghị tặng 02 Bằng khen cho đơn vị thành viên đồng hạng Nhì.
c) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho cá nhân có thành tích đóng góp vào sự phát triển của ngành thuộc lĩnh vực công tác, được cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo quản lý và được hưởng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ hệ số 0,6 trở lên, đã đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ nhà nước (không thuộc đối tượng khen thưởng có quá trình cống hiến theo quy định của Chính phủ), trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý không bị kỷ luật về mặt Đảng, chính quyền từ hình thức cảnh cáo trở lên, trường hợp này không áp dụng cho lực lượng vũ trang.
d) Bằng khen của Chủ tịch UBND tặng cho tập thể, cá nhân đạt giải (trừ giải khuyến khích) trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc tế, quốc gia do Trung ương tổ chức và giải Nhất cấp tỉnh.
đ) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất xuất sắc trong các lĩnh vực: An ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống cháy, nổ; phòng, chống bão lụt, cứu hộ, cứu nạn; dũng cảm đấu tranh phòng, chống các tội phạm, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được cơ quan, tổ chức, đơn vị, ghi nhận, bình xét, suy tôn và đề nghị khen thưởng.
e) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có công lao đóng góp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh Bình Thuận.
g) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho các doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu hàng năm, khen thưởng cho các nghệ nhân, thợ giỏi, người có công phục hồi nghề và người đưa nghề mới về địa phương thực hiện theo Quy chế riêng của UBND tỉnh về xét khen thưởng đối với từng loại hình.
h) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp vào các Quỹ của tỉnh như: Vì người nghèo, phòng chống thiên tai, từ thiện, nhân đạo, tiếp bước đến trường… có giá trị từ 70 triệu đồng trở lên.
i) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho cá nhân có sáng kiến, giải pháp mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần giảm kinh phí, chi phí thời gian, quy trình thực hiện của người dân, doanh nghiệp và của cơ quan nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến công tác cải cách hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc có sáng kiến mang lại lợi ích giá trị góp phần phát triển kinh tế - xã hội có phạm vi ảnh hưởng ở cơ sở và có đóng góp tích cực trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
k) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng cho nông dân có mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, ổn định được nhân rộng, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động được địa phương ghi nhận.
l) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh tặng hộ gia đình có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.