vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2026 Thay thế: 43/2026/QĐ-UBND · 24/03/2026
Tây Ninh Ban hành 17/10/2022 Hiệu lực 27/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2022/QĐ-UBND
06/04/202643/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh · 44/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.

2. Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

3. Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan cấp trên kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.

4. Chủ trì tổ chức giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV trên địa bàn do mình quản lý, trừ công trình quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

5. Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP theo phân cấp.

6. Chủ trì giải quyết, giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III xảy ra trên địa bàn do mình quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

7. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội điều tra sự cố về máy, thiết bị gây mất an toàn lao động xảy ra trên địa bàn do mình quản lý.

8. Báo cáo UBND tỉnh, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về sự cố trong thi công và khai thác, sử dụng công trình ngay khi nhận được thông tin về sự cố.

9. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực hoạt động và năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.

10. Phối hợp với Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn do mình quản lý.

11. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình cấp III trở xuống trên địa bàn do mình quản lý.

12. Xem xét, cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của các công trình cấp III, cấp IV hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ.

13. Tiếp nhận thông tin, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; gửi tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

14. Phối hợp, tham gia với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.

15. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; gửi thông tin các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định.