vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/04/2026 Thay thế: 43/2026/QĐ-UBND · 24/03/2026
Tây Ninh Ban hành 17/10/2022 Hiệu lực 27/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2022/QĐ-UBND
06/04/202643/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/10/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh · 44/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

1. Lưu trữ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình do Chủ đầu tư bàn giao trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình theo quy định.

2. Thông báo cho Chủ đầu tư khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình trong thời gian bảo hành công trình để yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo hành theo quy định.

3. Tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình cho nhà thầu khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

4. Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì đối với các công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì.

5. Lập kế hoạch bảo trì công trình hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình (kể cả trong trường hợp công trình không phải lập quy trình bảo trì công trình riêng theo quy định).

6. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

7. Thực hiện quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

8. Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định.

9. Báo cáo Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh về tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình định kỳ (trước ngày 05 tháng 12 hàng năm) và đột xuất khi có yêu cầu.