vanban.org

Điều 4. Báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025
Bình Định Ban hành 16/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Bình Định · 32/2022/QĐ-UBND
01/08/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 56/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh bình định · 56/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ

1. Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

2. Cơ quan nhận báo cáo và phương thức nhận báo cáo

a) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền.

3. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm).

4. Thời gian chốt số liệu báo cáo

a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

b) Báo cáo năm: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

5. Thời hạn gửi báo cáo

a) Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 6 hằng năm;

- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 6 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.

b) Đối với báo cáo năm

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo cho Sở Nội vụ chậm nhất ngày 15 tháng 12 hằng năm;

- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm để báo cáo Bộ Nội vụ.

6. Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục số 1.