vanban.org

Điều 6. Các trường hợp không tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 218/QĐ-UBND · 20/01/2022 Thay thế: 32/2021/QĐ-UBND · 29/07/2021
Đồng Nai Ban hành 13/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2020/QĐ-UBND
12/08/202132/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quy định về tiếu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp không tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện đối với Trưởng văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật Công chứng.

2. Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Bị xử lý kỷ luật mà chưa hết thời hạn xóa kỷ luật;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng.

3. Trong thời hạn xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đồng thời đứng tên trong hai hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trở lên hoặc hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.