vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa — Quyết định 32/2019/QĐ-UBND

Hà Nam Ban hành 03/09/2019 Hiệu lực 15/09/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn đối với các dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2019/QĐ-UBND
28/07/202335/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa

Sửa đổi bởi 35/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2023
Sửa đổi bởi 35/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2023

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ, thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và theo các quy định pháp luật hiện hành.

Sửa đổi bởi 35/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2023

2. Thực hiện đầu tư, hoàn thành, đưa dự án đi vào hoạt động theo đúng thông tin/nội dung dự án được chấp thuận/phê duyệt (mục tiêu, quy mô, tiến độ...), đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định và các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn... đối với từng lĩnh vực theo quy định hiện hành (nếu có).

Sửa đổi bởi 35/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2023

3. Chấp hành sự kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử phạt (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong quá trình triển khai đầu tư, hoạt động. Định kỳ (hàng quý, hàng năm) báo cáo về tình hình đầu tư, hoạt động kinh doanh gửi các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, các cơ quan quan quản lý chuyên ngành đối với từng lĩnh vực xã hội hóa và các cơ quan quản lý khác có liên quan (nếu có) theo quy định.