vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 32/2019/QĐ-UBND

Hà Nam Ban hành 03/09/2019 Hiệu lực 15/09/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chính sách ưu đãi theo danh mục lĩnh vực, địa bàn đối với các dự án xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2019/QĐ-UBND
28/07/202335/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hóa và Thể thao; Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và quản lý hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa.

b) Thực hiện quản lý nhà nước và thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.

Bổ sung bởi 35/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 28/07/2023

c) Nghiên cứu, phối hợp cho ý kiến xây dựng các tiêu chí, yêu cầu, điều kiện đối với nhà đầu tư và các nội dung khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, triển khai thực hiện dự án đầu tư xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, phụ trách.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa về việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, đề xuất xử lý và theo dõi việc xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật của cơ sở thực hiện xã hội hóa.

3. Sở Xây dựng:

a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng liên quan đến các dự án xã hội hóa; hướng dẫn các quy trình, hồ sơ thủ tục về thỏa thuận quy hoạch; thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết theo thẩm quyền các dự án xã hội hóa.

b) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng cho dự án xã hội hóa theo quy định, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng của dự án.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát, thẩm định danh mục dự án xã hội hóa trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phê duyệt bổ sung (nếu có) theo quy định; đăng tải công khai danh mục dự án xã hội hóa thu hút các nhà đầu tư theo quy định; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư cùng đăng ký một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hóa.

b) Hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh liên quan tới việc đầu tư và ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa theo thẩm quyền.

c) Kiểm tra việc thực hiện các dự án xã hội hóa đã được phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); đề xuất xử lý và theo dõi việc xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực đầu tư.

5. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan: Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá cho thuê đối với cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng đối với diện tích phục vụ hoạt động xã hội hóa.

b) Phối hợp với các ngành hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoàn trả ngân sách nhà nước các khoản ưu đãi đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả.

6. Cục Thuế tỉnh:

a) Căn cứ Quy định miễn, giảm tiền thuê đất tại Quy định này và các quy định của nhà nước hiện hành, tổ chức thực hiện kiểm tra hồ sơ, thủ tục để xem xét quyết định việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở chuyên ngành về xã hội hóa tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Định kỳ 6 tháng (ngày 15/6 và ngày 15/12) hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về số thu nộp tiền thuê đất, số liệu miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh của năm trước liền kề và các dự án không đủ căn cứ Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định này.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện:

a) Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của địa phương đề xuất, xây dựng danh mục thu hút đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, nhà đầu tư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để giao đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn.