vanban.org

Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 11/10/2019 Hiệu lực 21/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 8 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 64/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa tỉnh Gia Lai · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai · 32/2019/QĐ-UBND
20/04/202015/2020/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 21/10/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Gia Lai và giá cho thuê nhà ở khu Chung cư Lê Lợi, Pleiku · 68/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh hệ số để tính đơn giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước · 41/2002/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/04/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 23/TTr-SXD ngày 05/9/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây viết tắt là giá cho thuê nhà ở) trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014.

b) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở

1. Tại thành phố Pleiku

Thành phố Pleiku là đô thị loại II, hệ số cấp đô thị K1 = - 0,05, giá cho thuê nhà ở được tính như sau:

                                                             Đơn vị tính: Đồng/m2sử dụng/tháng

Cấp nhà Tầng cao  Khu vực nội thị (các phường)  K2 = 0,00 Khu vực ngoại thị (các xã) K2 = - 0,2
Điều kiện hạ tầng (K4) Điều kiện hạ tầng (K4)
Tốt Trung bình Kém Tốt Trung bình Kém
K4 = 0,00 K4 = - 0,10 K4 = - 0,20 K4 = 0,00 K4 = - 0,10 K4 = - 0,20
Cấp II         (19.122 đ) Tầng 1, K3 = 0,15 21.034 19.122 17.210 17.210 15.298 13.385
Tầng 2, K3 = 0,05 19.122 17.210 15.298 15.298 13.385 11.473
Tầng 3, K3 = 0,00 18.166 16.254 14.342 14.342 12.429 10.517
Cấp III        (18.515 đ) Tầng 1, K3 = 0,15 20.367 18.515 16.664 16.664 14.812 12.961
Tầng 2, K3 = 0,05 18.515 16.664 14.812 14.812 12.961 11.109
Tầng 3, K3 = 0,00 17.589 15.738 13.886 13.886 12.035 10.183
Cấp IV  (12.444 đ)   K3 = 0,15 13.688 12.444 11.200 11.200 9.955 8.711
     Nhà không đáp ứng 50% cấp IV    (6.223 đ) K3 = 0,15 6.845 6.223 5.601 5.601 4.978 4.356

2. Tại thị xã An Khê và thị xã Ayun Pa

 Thị xã An Khê và thị xã Ayun Pa là đô thị loại IV, hệ số cấp đô thị

 K1 = - 0,15, giá cho thuê nhà ở được tính như sau:

                                                                                  Đơn vị tính: Đồng/m2sử dụng/tháng
Cấp nhà Tầng cao  Khu vực nội thị (các phường)  K2 = 0,00 Khu vực ngoại thị(các xã) K2 = - 0,2
Điều kiện hạ tầng (K4) Điều kiện hạ tầng (K4)
Tốt Trung bình Kém Tốt Trung bình Kém
K4 =0,00 K4 = - 0,10 K4 = - 0,20 K4 = 0,00 K4 = - 0,10 K4 = - 0,20
Cấp II         (19.122 đ) Tầng 1, K3 = 0,15 19.122 17.210 15.298 15.298 13.385 11.473
Tầng 2, K3 = 0,05 17.210 15.298 13.385 13.385 11.473 9.561
Tầng 3, K3 = 0,00 16.254 14.342 12.429 12.429 10.517 8.605
Cấp III        (18.515 đ Tầng 1, K3 = 0,15 18.515 16.664 14.812 14.812 12.961 11.109
Tầng 2, K3 = 0,05 16.664 14.812 12.961 12.961 11.109 9.258
Tầng 3, K3 = 0,00 15.738 13.886 12.035 12.035 10.183 8.332
   Cấp IV  (12,444đ)   K3 = 0,15 12.444 11.200 9.955 9.955 8.711 7.466
     Nhà không đáp ứng 50% cấp IV    (6.223, đ) K3 = 0,15 6.223 5.601 4.978 4.978 4.356 3.734

3. Mức giá cho thuê nhà ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và t ổ chức thực hiện

1. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 23/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

2. Tổ chức thực hiện

a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thuê nhà ở khi có quy định mới.

b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, thị xã Ayun Pa, thị xã An Khê; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều