vanban.org

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2019 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 11/10/2019
Gia Lai Ban hành 23/01/2019 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 8 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 64/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa tỉnh Gia Lai · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai · 07/2019/QĐ-UBND
01/02/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Gia Lai và giá cho thuê nhà ở khu Chung cư Lê Lợi, Pleiku · 68/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2002/QĐ-UB Về việc điều chỉnh hệ số để tính đơn giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước · 41/2002/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 21/10/2019 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2019/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 23 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa
được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku,
thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày
28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị
định số 99/2015/NĐ-CP
ngày 20/10/2015 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 66/TTr-SXD ngày
20/11/2018 và công văn số 2195/SXD-QLN ngày 19/12/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa
được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã
Ayun Pa, tỉnh Gia Lai theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định số
99/2015/NĐ-CP
ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ;

b) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.

Điều 2. Giá cho thuê nhà ở

1. Thành phố Pleiku: Đô thị loại II, hệ số cấp đô thị K1 = - 0,05

Đơn vị tính: Đồng/m² sử dụng/tháng

Cấp nhàTầng caoKhu vực nội thị (các phường) K2 = 0,00Khu vực ngoại thị (các xã) K2 = - 0,2
Điều kiện hạ tầng (K4)Điều kiện hạ tầng (K4)
TốtTrung bìnhKémTốtTrung bìnhKém
K4 = 0,00K4 = -0,10K4 = -0,20K4 = 0,00K4 = - 0,10K4 = - 0,20
Cấp II (17.839đ)Tầng 1, K3 = 0,1519.62317.83916.05516.05514.27112.487
Tầng 2, K3 = 0,0517.83916.05514.27114.27112.48710.703
Tầng 3, K3 = 0,0016.94715.16313.37913.37911.5959.811
Cấp III (17.272đ)Tầng 1, K3 = 0,1518.99917.27215.54515.54513.81812.090
Tầng 2, K3 = 0,0517.27215.54513.81813.81812.09010.363
Tầng 3, K3 = 0,0016.40814.68112.95412.95411.2279.500
Cấp IV (11.609đ)K3 = 0,1512.77011.60910.44810.4489.2878.126
Nhà không đáp ứng 50% cấp IV (5.805đ)K3 = 0,156.3865.8055.2255.2254.6444.064

Đô thị loại IV, hệ số cấp đô thị K1 = - 0,15

Đơn vị tính: Đồng/m² sử dụng/tháng

Cấp nhàTầng caoKhu vực nội thị (các phường) K2 = 0,00Khu vực ngoại thị(các xã) K2 = - 0,2
Điều kiện hạ tầng (K4)Điều kiện hạ tầng (K4)
TốtTrung bìnhKémTốtTrung bìnhKém
K4 = 0,00K4 = - 0,10K4 = - 0,20K4 = 0,00K4 = -0,10K4 = - 0,20
Cấp II (17.839đ)Tầng 1, K3 = 0,1517.83916.05514.27114.27112.48710.703
Tầng 2, K3 = 0,0516.05514.27112.48712.48710.7038.920
Tầng 3, K3 = 0,0015.16313.37911.59511.5959.8118.028
Cấp III (17.272đ)Tầng 1, K3 = 0,1517.27215.54513.81813.81812.09010.363
Tầng 2, K3 = 0,0515.54513.81812.09012.09010.3638.636
Tầng 3, K3 = 0,0014.68112.95411.22711.2279.5007.772
Cấp IV (11.609đ)K3 = 0,1511.60910.4489.2879.2878.1266.965
Nhà không đáp ứng 50% cấp IV (5.805đ)K3 = 0,155.8055.2254.6444.6444.0643.483

3. Mức giá cho thuê nhà ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2019 và thay thế Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Gia Lai và giá cho thuê nhà ở khu Chung cư Lê Lợi, Pleiku.

2. Tổ chức thực hiện

a) Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại khi có quy định mới.

b) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku, thị xã Ayun Pa, thị xã An Khê; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều