vanban.org

Điều 10. Chế độ làm việc — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 08/07/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 08/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 22/05/2023
Kon Tum Ban hành 28/11/2018 Hiệu lực 07/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '15/2025/QĐ-UBND BBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ làm việc

1. Xây dựng chương trình công tác:

Trên cơ sở chương trình công tác hàng năm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành liên quan Ban quản lý Khu kinh tế tiến hành xây dựng chương trình kế hoạch công tác cụ thể của cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Thời gian giải quyết công việc:

Thời gian giải quyết công việc thực hiện theo Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 đã được cấp Giấy chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và đang được áp dụng, duy trì tại Ban quản lý Khu kinh tế. Những công việc không thực hiện theo tiêu chuẩn nêu trên thì giải quyết theo quy định hiện hành (những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Khu kinh tế, nếu pháp luật đã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời gian giải quyết thì Trường ban hoặc Phó Trường ban phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền chịu trách nhiệm giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính). Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Trường ban có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho tổ chức, cá nhân biết.

Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Trường ban phải có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Trường ban phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản.

a) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi trình ký Trường ban phải lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trường ban: việc ký và ban hành văn bản do Trường ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản.

4. Chế độ thông tin báo cáo: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

5. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và dùng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.