vanban.org

Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 08/07/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 08/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 22/05/2023
Kon Tum Ban hành 28/11/2018 Hiệu lực 07/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '15/2025/QĐ-UBND BBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 05/2010/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2018/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015:

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Theo đề nghị của Thường Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh và Giám đốc Sở Nội

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức 
của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND 
ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ) và các quy định khác của pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Ban quản lý Khu kinh tế chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

3. Ban quản lý Khu kinh tế có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Ban quản lý Khu kinh tế gồm Trường ban, không quá 03 Phó Trường ban.

Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế gồm:

d) Văn phòng Ban quản lý;

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý xây dựng, tài nguyên, môi trường.

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gồm:

Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Bờ Y;

Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Khu kinh tế tỉnh (Bao gồm cả nhiệm vụ tổ chức quản lý các dự án đầu tư xây dựng).

Điều 4. Biên chế

Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban quản lý Khu kinh tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

Điều 5. Thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế

Việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc và trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế nêu tại Điều 3, Quy định này thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức của Ban quản lý Khu kinh tế

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức của Ban quản lý Khu kinh tế thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban

Trưởng Ban là người đứng đầu Ban quản lý Khu kinh tế, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý Khu kinh tế.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Trưởng ban

Phó Trưởng Ban là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban quản lý khu kinh tế; được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký chữ ký tại kho bạc Nhà nước.

Chương II NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

VÀ MÔI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 9. Nguyên tắc hoạt động

Ban quản lý Khu kinh tế hoạt động theo chế độ thủ trưởng và nguyên tắc tập trung dân chủ. Những công việc quan trọng, cần thiết, Trưởng ban sẽ quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân sau khi bàn bạc thống nhất trong lãnh đạo Ban. Trường hợp bàn bạc không thống nhất, Trưởng ban quyết định và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình, các ý kiến khác được bảo lưu.

Điều 10. Chế độ làm việc

1. Xây dựng chương trình công tác:

Trên cơ sở chương trình công tác hàng năm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ ngành liên quan Ban quản lý Khu kinh tế tiến hành xây dựng chương trình kế hoạch công tác cụ thể của cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Thời gian giải quyết công việc:

Thời gian giải quyết công việc thực hiện theo Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 đã được cấp Giấy chứng nhận sự phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và đang được áp dụng, duy trì tại Ban quản lý Khu kinh tế. Những công việc không thực hiện theo tiêu chuẩn nêu trên thì giải quyết theo quy định hiện hành (những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý Khu kinh tế, nếu pháp luật đã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời gian giải quyết thì Trường ban hoặc Phó Trường ban phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền chịu trách nhiệm giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính). Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Trường ban có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho tổ chức, cá nhân biết.

Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Trường ban phải có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Trường ban phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản.

a) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi trình ký Trường ban phải lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trường ban: việc ký và ban hành văn bản do Trường ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản.

4. Chế độ thông tin báo cáo: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

5. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và dùng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 11. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quan:

Ban Quản lý khu kinh tế chịu sự chỉ đạo quản lý và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan.

2. Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do pháp luật quy định.

b) Chịu sự quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt công tác được giao.

3. Đối với các sở, ban, ngành, huyện, thành phố:

Ban quản lý khu kinh tế có mối quan hệ phối hợp công tác với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao và Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban quản lý khu kinh tế với các cơ quan trên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

4. Đối với đoàn thể:

Phối hợp với các Đoàn thể tổ chức vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác đoàn thể.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Điều khoản thi hành

Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế căn cứ vào quy định này quy định nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban quản lý Khu kinh tế theo quy định.

Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định này. Khi các Bộ, ngành ban hành các điều kiện, tiêu chí để phân cấp, ủy quyền trong từng lĩnh vực quản lý theo quy định của Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ, Ban quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời thẩm mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với các quy định hiện hành./

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)
Nguyễn Văn Hòa

Mục lục Bấm để đi tới điều