vanban.org

Điều 7. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2024/QĐ-UBND · 20/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2018/QĐ-UBND · 02/08/2018
Thái Nguyên Ban hành 20/10/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2017/QĐ-UBND
15/08/201814/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất

Sửa đổi bởi 14/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 15/08/2018

Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề xuất giá đất cụ thể quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2017 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định này, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan triển khai xác định giá đất, xây dựng phương án giá đất hoặc thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất (nếu có) theo quy định và lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án giá đất bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;

b) Dự thảo tờ trình về việc phê duyệt giá đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền xác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (kèm theo dự thảo phương án giá đất);

c) Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền xác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Chứng thư định giá đất (đối với trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất);

đ) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất).

Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần thiết kéo dài thời gian thì thời gian kéo dài tối đa không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung. Trường hợp một tờ trình có nhiều dự án thì ưu tiên làm những dự án đã đủ hồ sơ theo quy định, những dự án chưa đủ hồ sơ đề nghị có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.