vanban.org

Điều 10. Kinh phí xác định và thẩm định giá đất — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2024/QĐ-UBND · 20/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 14/2018/QĐ-UBND · 02/08/2018
Thái Nguyên Ban hành 20/10/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 32/2017/QĐ-UBND
15/08/201814/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 13/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kinh phí xác định và thẩm định giá đất

1. Kinh phí xây dựng, xác định giá đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán theo quy định hiện hành, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và tổ chuyên viên giúp việc của Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Tài chính và được sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.

3. Kinh phí điều tra, khảo sát giá đất thị trường và hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 5 Quy định này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các phòng ban chuyên môn ở cấp huyện được sử dụng theo quy định tài chính hiện hành.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết các nội dung chi cho hoạt động xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể theo quy định.