Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/06/2022
Thay thế: 32/2022/QĐ-UBND · 23/05/2022
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
01/06/202232/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/05/2017Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước của tỉnh Lâm Đồng
Điều 3. Phạm vi bí mật nhà nước được quản lý và bảo vệ
Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Xác định phạm vi bí mật Nhà nước của cơ quan, đơn vị
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước
Điều 7. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 8. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị công nghệ thông tin liên lạc
Điều 9. Soạn thảo, đánh máy, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 10. Vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, lưu giữ, bảo quản và sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 11. Phổ biến, nghiên cứu; đem tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng hoặc ra nước ngoài
Điều 12. Cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
Điều 15. Xác định, quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Điều 16. Mẫu dấu mật và mẫu biển cấm
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
Điều 19. Việc thành lập ban, bộ phận và bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 20. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ, nhân viên làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước
Điều 21. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 22. Kinh phí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 23. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Điều 25. Khen thưởng
Điều 26. Xử lý vi phạm
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy