Điều 14. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.
1. Giải mật, thay đổi độ mật tài liệu, vật mang bí mật nhà nước do cơ quan, đơn vị, địa phương soạn thảo, phát hành
a) Tất cả các cơ quan, đơn vị có soạn thảo, phát hành tài liệu, vật mang bí mật nhà nước và không thuộc diện tiêu hủy đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giải mật, thay đổi độ mật;
b) Nguyên tắc, căn cứ, thẩm quyền, thời gian, trình tự và thủ tục giải mật, giảm mật, tăng mật thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
2. Giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước tại kho lưu trữ lịch sử tỉnh Lâm Đồng.
a) Tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật Nhà nước tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Lâm Đồng là những tài liệu được xác định và đóng dấu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật” do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phát hành, nay đã nộp vào lưu trữ tại kho lưu trữ lịch sử tỉnh Lâm Đồng;
b) Thẩm quyền giải mật: Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền quyết định và tổ chức việc giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước đã nộp vào lưu trữ tại kho lưu trữ lịch sử tỉnh Lâm Đồng;
c) Nguyên tắc, căn cứ, trình tự và thủ tục giải mật tài liệu lưu trữ mang nội dung bí mật nhà nước tại kho lưu trữ lịch sử tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an.