vanban.org

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 27/07/2022
Trà Vinh Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định, quản lý và giám sát đối với các dự án thu hút đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án đầu tư thực hiện thuộc phạm vi ở trong và ngoài Khu kinh tế Định An trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 32/2016/QĐ-UBND
08/08/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Điều 32 Luật Đầu tư như sau:

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo mẫu I.1 tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với Nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với Nhà đầu tư là tổ chức.

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, đề xuất nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá tác động môi trường, giải trình về sử dụng công nghệ theo mẫu I.2 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của Nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của Nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của Nhà đầu tư.

đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là BCC) đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ.

4. Quy trình và thời gian giải quyết: Trong thời gian 17 ngày làm việc (thời hạn xử lý của từng bước đã bao gồm thời gian luân chuyển hồ sơ).

a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

- Nhà đầu tư đến Bộ phận một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để nhận mẫu hồ sơ và được hướng dẫn cách kê khai thủ tục đầu tư hoặc truy cập website: www.travinh.gov.vn; www.travinh.gov.vn/wps/portal/skhdt để lấy mẫu kê khai thủ tục đầu tư.

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa liên thông hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Công chức Bộ phận một cửa liên thông tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án do Nhà đầu tư nộp: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể để Nhà đầu tư bổ sung đầy đủ; Trường hợp hồ sơ hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo quy định.

- Khi nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có công văn gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

b) Bước 2: Tổ chức lấy ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước có liên quan

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, địa phương và gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư; các nội dung thẩm định cụ thể như sau:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các nội dung đề xuất của Nhà đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư.

- Sở Xây dựng: Thẩm định về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch xây dựng, sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; các yêu cầu về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; việc chấp hành pháp luật đất đai và môi trường của Nhà đầu tư.

- Sở Tài chính: Có ý kiến về việc xác định đơn giá thuê mặt nước, mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho dự án theo quy định và các nội dung khác thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm định đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đối với dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13;

- Cục Thuế tỉnh: Có ý kiến về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc điều kiện ưu đãi đầu tư);

- Ủy ban nhân dân cấp huyện có dự án dự kiến đầu tư: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất.

- Các Sở, ngành thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành thẩm định các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

c) Bước 3: Lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tất cả ý kiến thẩm định của các cơ quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.

d) Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

e) Bước 5: Trả kết quả cho Nhà đầu tư

Khi có kết quả về chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo kết quả cho Nhà đầu tư: Quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản từ chối đầu tư.