vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2022 Thay thế: 17/2022/QĐ-UBND · 27/07/2022
Trà Vinh Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 29/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định, quản lý và giám sát đối với các dự án thu hút đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án đầu tư thực hiện thuộc phạm vi ở trong và ngoài Khu kinh tế Định An trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 32/2016/QĐ-UBND
08/08/202217/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính

1. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có nhu cầu đăng ký dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thì việc nộp hồ sơ đề nghị giải quyết và nhận kết quả cuối cùng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị gọi là Bộ phận một cửa liên thông (sử dụng Bộ phận Một cửa hiện có của Sở Kế hoạch và Đầu tư).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị đầu mối, tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và trả kết quả cuối cùng cho Nhà đầu tư. Đơn vị đầu mối không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; phối hợp và đôn đốc các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết thủ tục hành chính theo thẩm quyền và trả kết quả cho Nhà đầu tư theo thời gian quy định.  

3. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan khi tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính từ Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, chịu trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền và trả kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư theo đúng nội dung, thời gian quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.

4. Các trường hợp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Quy chế này:

a) Các dự án cần phải lấy ý kiến của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh trước khi thẩm định, phê duyệt. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư biết để thông báo đến Nhà đầu tư;

b) Các dự án phải xin ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương liên quan, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ theo quy định pháp luật.

c) Thời gian Nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến của cơ quan thẩm tra, thẩm định.

d) Thời gian thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường.

5. Thủ tục giải quyết hồ sơ được niêm yết công khai tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.