Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ nguồn vốn được bố trí hàng năm để lập danh mục các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cho các địa phương triển khai thực hiện; ưu tiên hỗ trợ các xã làm tốt, các xã có điều kiện khó khăn;
- Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện các mô hình phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn đúng mục đích, có hiệu quả gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh;
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện của các địa phương và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan ban hành đơn giá giống, vật tư đảm bảo phục vụ sản xuất nông nghiệp kịp thời theo thời vụ (vụ Đông - Xuân trước tháng 10, vụ Hè - Thu trước tháng 4 hàng năm) và hướng dẫn các địa phương thực hiện thủ tục thanh toán, quyết toán nguồn vốn theo quy định;
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã kiểm tra, giám sát các khoản hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quy định này, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xử lý kịp thời các nội dung công việc thực hiện sai mục đích.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh phân bổ kế hoạch vốn ngân sách hàng năm cho các địa phương thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn đảm bảo đúng mục đích;
- Hướng dẫn cơ chế lồng ghép nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với nguồn vốn từ các Chương trình, dự án khác để giúp các địa phương thực hiện việc hỗ trợ phát triển sản xuất đạt hiệu quả cao.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất tiên tiến hoặc các mô hình mới, lần đầu áp dụng trên địa bàn tỉnh để đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan nghiên cứu các chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định hiện hành của nhà nước để đề xuất UBND tỉnh xem xét, ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng tại Khoản 2, Điều 1, Quy định này được ưu tiên thuê đất phục vụ phát triển sản xuất bền vững.
6. Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Trị: Hướng dẫn các địa phương thủ tục thanh toán, quyết toán theo quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quy định này.
7. UBND các huyện, thị xã:
- Căn cứ quy định tại Khoản 8, Điều 1, Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 để lựa chọn nội dung hỗ trợ, địa bàn hỗ trợ, thực hiện thẩm định danh mục hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn để đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt;
- Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm, UBND các huyện tổng hợp chi tiết kế hoạch nhu cầu vốn, danh mục cần hỗ trợ phát triển sản xuất gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn UBND các xã xây dựng kế hoạch thực hiện việc hỗ trợ phát triển sản xuất phù hợp với tình thực tế của địa phương;
- Tổ chức thẩm định dự án chi tiết của cấp xã, thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất;
- Quy định tỷ lệ phần trăm mức thu, đối tượng hộ, thời gian thu hồi một phần kinh phí hỗ trợ phù hợp tình hình thực tế của địa phương;
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả.
8. Ủy ban nhân dân các xã:
- Tổ chức họp dân để lựa chọn phương án hỗ trợ, lựa chọn hộ (ưu tiên cho hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn và hộ yếu thế trong sản xuất), tổ chức đủ điều kiện tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất; thống nhất phương án hỗ trợ trên cơ sở danh mục hỗ trợ được UBND cấp huyện lựa chọn và niêm yết công khai (tên dự án, hộ hưởng lợi, chính sách được hưởng...) tại trụ sở UBND xã, thôn/bản hoặc trên hệ thống truyền thanh của xã, thôn/bản trong thời gian 05 ngày;
- Biên bản các cuộc họp dân có sự tham gia của người dân trong thôn, bản phải được lưu hồ sơ và kèm theo hồ sơ chứng từ thanh toán, biên bản có chữ ký đại diện của các hộ dân hưởng lợi và hộ không hưởng lợi. Trường hợp hỗ trợ cho Hợp tác xã, tổ hợp tác thì do UBND huyện, thị xã Quyết định;
- Sau khi được bố trí vốn; Ban quản lý các xã thống nhất thương thảo, ký kết hợp đồng thực hiện với người dân; người dân triển khai thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt; hướng dẫn người dân thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán phần kinh phí hỗ trợ theo các quy định hiện hành.