vanban.org

Điều 4. Danh mục, định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề, dịch vụ nông thôn — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 51/2019/QĐ-UBND · 25/12/2019
Quảng Trị Ban hành 15/08/2016 Hiệu lực 25/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định danh mục, định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề, dịch vụ nông thôn thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị · 32/2016/QĐ-UBND
05/01/202051/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục, định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề, dịch vụ nông thôn

1. Đối với lĩnh vực trồng trọt:

a) Hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng cao theo cánh đồng lớn:

- Hỗ trợ 3 vụ sản xuất liên tục cho các hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp ở các xã vùng đồng bằng có thực hiện hợp đồng liên doanh, liên kết với doanh nghiệp để sản xuất và bao tiêu sản phẩm theo hình thức “Cánh đồng lớn” có quy mô liền vùng từ 20 ha trở lên, sản xuất cùng một giống;

- Hỗ trợ 70% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

b) Sản xuất ngô hàng hóa:

- Hỗ trợ 3 vụ sản xuất liên tục cho các hộ gia đình sản xuất ngô thâm canh có năng suất và chất lượng cao, sản xuất cùng một giống có quy mô liền vùng từ 1,0 ha trở lên;

- Đối với huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và phân bón theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

- Đối với huyện Hướng Hóa: Hỗ trợ 70% chi phí mua giống và 30% phân bón theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

- Đối với các huyện còn lại: Hỗ trợ 60% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

c) Sản xuất lạc hàng hóa:

- Hỗ trợ 3 vụ sản xuất liên tục cho các hộ gia đình sản xuất lạc thâm canh có năng suất và chất lượng cao, quy mô liền vùng từ 1,0 ha trở lên;

- Đối với huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và phân bón tại thời điểm hỗ trợ;

- Đối với huyện Hướng Hóa: Hỗ trợ 70% chi phí mua giống và 30% phân bón theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

- Đối với các huyện còn lại: Hỗ trợ 60% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

d) Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa thiếu nước kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm khác có giá trị kinh tế cao hơn với quy mô liền vùng từ 1,0 ha trở lên, hỗ trợ 01 lần:

- Đối với huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và phân bón theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

- Đối với huyện Hướng Hóa: Hỗ trợ 80% chi phí mua giống và 50% chi phí mua phân bón theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

- Đối với các huyện còn lại: Hỗ trợ 60% chi phí mua giống và 40% chi phí mua phân bón theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

đ) Hỗ trợ xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm nước cho tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sản xuất cây cà phê tại huyện Hướng Hóa với quy mô liền vùng từ 2,0 ha trở lên thích ứng với điều kiện hạn hán: Hỗ trợ 70% chi phí (vật tư và công lắp đặt), nhưng tối đa không quá 90 triệu đồng/mô hình, hỗ trợ 01 lần.

e) Hỗ trợ xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm nước cho tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sản xuất cây hồ tiêu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, thích ứng với điều kiện hạn hán có quy mô liền vùng từ 1,0 ha trở lên, hỗ trợ 01 lần:

- Đối với huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí (vật tư và công lắp đặt) nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/mô hình;

- Đối với huyện Hướng Hóa: Hỗ trợ 70% chi phí (vật tư và công lắp đặt) nhưng tối đa không quá 90 triệu đồng/mô hình;

- Đối với các huyện còn lại: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng/mô hình.

2. Đối với lĩnh vực chăn nuôi:

2.1. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi lợn:

Hỗ trợ chăn nuôi cho gia trại, trang trại gắn với việc đảm bảo vệ sinh môi trường (hầm Biogas hoặc đệm lót sinh học) được hỗ trợ 5 - 10 con lợn nái sinh sản hoặc 20-50 con lợn thịt, hỗ trợ 01 lần:

a) Đối với huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

b) Đối với huyện Hướng Hóa: Hỗ trợ 70% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

c) Đối với các huyện còn lại: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

2.2. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò (thâm canh, bán thâm canh) gắn với việc trồng cỏ và thụ tinh nhân tạo có quy mô từ 3 - 6 con, hỗ trợ 01 lần:

a) Đối với huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

b) Đối với huyện Hướng Hóa: Hỗ trợ 60% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

c) Đối với các huyện còn lại: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

2.3. Hỗ trợ phát triển nuôi dê vùng gò đồi, vùng núi:

a) Khuyến khích hỗ trợ chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại có diện tích khu chăn thả từ 0,5 ha trở lên được hỗ trợ tối đa 10 con dê cái và 01 dê đực con giống bố mẹ, hỗ trợ 01 lần;

b) Đối với địa bàn huyện Đakrông (huyện 30a): Hỗ trợ 100% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

c) Đối với huyện Hướng Hóa: Được hỗ trợ 60% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ;

d) Đối với địa bàn các huyện còn lại: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

3. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGap), đăng ký nhãn hiệu, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm có kết nối thị trường tiêu thụ đạt hiệu quả kinh tế cao.

Định mức hỗ trợ áp dụng tại Điều 10, Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:

3.1. Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến, đánh giá chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn. Hỗ trợ đánh giá chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm xuất khẩu; hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích của doanh nghiệp; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp; tham gia giải thưởng chất lượng trong nước và Quốc tế.

3.2. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thực hiện nhưng không được vượt quá:

a) 30 triệu đồng/doanh nghiệp đối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến;

b) 10 triệu đồng/doanh nghiệp đối với hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích;

c) 30 triệu đồng/nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp đăng ký trong nước;

d) 20 triệu đồng/nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp đăng ký ở nước ngoài;

đ) 50 triệu đồng/nhãn hiệu tập thể;

e) 15 triệu đồng đối với giải thưởng Chất lượng Quốc gia;

f) 30 triệu đồng đối với giải thưởng Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương.

4. Ứng dụng nhân rộng mô hình mới:

a) Đối với các mô hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới lần đầu triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, được các cấp có thẩm quyền đánh giá có hiệu quả và cần được triển khai nhân rộng thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện. Các địa phương thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai thực hiện;

b) Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn nhân rộng mô hình;

c) Hỗ trợ 30% kinh phí mua giống (người dân đối ứng 70%) phục vụ nhân rộng mô hình ra diện rộng.

5. Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp. Thực hiện theo Quyết định số 2311/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt đề án củng cố, khôi phục và phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020, Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị về ban hành chính sách củng cố, khôi phục và phát triển nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và các quy định hiện hành.