vanban.org

Điều 15. Quản lý và sử dụng chứng thư số — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2020 Thay thế: 19/2020/QĐ-UBND · 12/08/2020
Hà Tĩnh Ban hành 05/07/2016 Hiệu lực 15/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 19/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số,chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước tỉnh Hà Tĩnh · 32/2016/QĐ-UBND
25/08/202019/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý và sử dụng chứng thư số

1. Cán bộ văn thư của cơ quan là người được lãnh đạo cơ quan giao quản lý và sử dụng chứng thư số của cơ quan; có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 18, Điều 23 Quy chế này đối với chứng thư số được giao quản lý.

         2. Chứng thư số của các chức danh nhà nước, người có thẩm quyền ký văn bản của cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan theo quy định của pháp luật chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng chức danh của người đó.

3. Việc ký thay, ký thừa lệnh theo quy định của pháp luật được thực hiện bởi người có thẩm quyền; người ký thay, ký thừa lệnh sử dụng chứng thư số cá nhân của mình để ký số lên văn bản.

4. Chữ ký số của cơ quan chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch theo đúng quy định về quản lý và sử dụng con dấu.