vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 29/2023/QĐ-UBND · 13/07/2023
Gia Lai Ban hành 14/07/2016 Hiệu lực 26/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh · 32/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình

1. Kinh phí thực hiện chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước giao trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia chương trình.

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị chủ trì.

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện chương trình.

c) Các đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp kết hợp với phần ngân sách hỗ trợ để đảm bảo thực hiện chương trình.

3. Kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại địa phương được sử dụng cho mục đích sau:

a) Chi cho các nội dung xúc tiến thương mại địa phương quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quy định này.

b) Chi cho các hoạt động quản lý Chương trình xúc tiến thương mại địa phương.