vanban.org

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về chương trình — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 29/2023/QĐ-UBND · 13/07/2023
Gia Lai Ban hành 14/07/2016 Hiệu lực 26/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung xúc tiến thương mại được hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại địa phương trên địa bàn tỉnh · 32/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về chương trình

Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phổ biến định hướng xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại quy định này;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai chương trình;

d) Quy định tiêu chí đối với các đề án xúc tiến thương mại phù hợp mục tiêu, yêu cầu của chương trình;

e) Thẩm định và phê duyệt các nội dung xúc tiến thương mại để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình hàng năm;

f) Tổ chức triển khai công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động thuộc chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh;

g) Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện chương trình.