vanban.org

Điều 15. Các hoạt động bảo vệ và quản lý di tích — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2020 Thay thế: 15/2020/QĐ-UBND · 11/05/2020
Kon Tum Ban hành 20/07/2015 Hiệu lực 30/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND. Ban hành Quy chế Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế “Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum” · 32/2015/QĐ-UBND
20/05/202015/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Các hoạt động bảo vệ và quản lý di tích

1. Các di tích đã xếp hạng (kể cả các di vật, cổ vật, bảo vật có trong di tích) phải được bảo vệ nguyên trạng. Khi tổ chức, cá nhân phát hiện di tích có dấu hiệu xuống cấp hoặc bị xâm hại, phải kịp thời thông báo cho Ban quản lý di tích hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện nơi có di tích đó. Ban quản lý di tích hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi có di tích khi nhận được tin báo, phải kịp thời kiểm tra, xây dựng phương án bảo vệ, phối hợp cơ quan chức năng để tổ chức tu bổ, tôn tạo, khắc phục thiệt hại.

2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý di tích, trước khi tiếp nhận các hiện vật trong di tích phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với di tích cấp tỉnh; ý kiến của Ủy ban nhàn dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích quốc gia đặc biệt, di tích cấp quốc gia.

3. Việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội liên quan đến khu vực bảo vệ và môi trường cảnh quan di tích, phải được sự thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản thẩm định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích xếp hạng cấp tỉnh (kể cả di tích thuộc danh mục kiểm kê đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) và ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đối với di tích xếp hạng quốc gia.

4. Ưu tiên đầu tư bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã xếp hạng, những di tích có tiềm năng phát triển du lịch.

5. Việc mang các di vật, cổ vật, bảo vật ra khỏi di tích để nghiên cứu, trưng bày, triển lãm trong phạm vi của tỉnh phải có giấy phép của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đưa các di vật, cổ vật, bảo vật của di tích ra phạm vi ngoài tỉnh phải có quyết định cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Việc phục chế, làm bản sao các di vật, cổ vật, bảo vật của di tích phải thực hiện theo những quy định của Luật Di sản văn hóa (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa.