vanban.org

Điều 13. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch và hợp tác quốc tế về di tích. — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2020 Thay thế: 15/2020/QĐ-UBND · 11/05/2020
Kon Tum Ban hành 20/07/2015 Hiệu lực 30/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND. Ban hành Quy chế Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 15/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế “Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh Kon Tum” · 32/2015/QĐ-UBND
20/05/202015/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch và hợp tác quốc tế về di tích.

1. Các tổ chức, cá nhân là công nhân Việt Nam có quyền tham quan, nghiên cứu khoa học tại di tích và tuân thủ các quy định của đơn vị quản lý di tích.

2. Các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, hoặc tổ chức hợp tác khoa học đa quốc gia có nhu cầu nghiên cứu khoa học tại di tích trên địa bàn tỉnh phải đăng ký với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Hồ sơ đăng ký nghiên cứu khoa học thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa; Điều 2 Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 4/1/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm: Đơn đề nghị (Phụ lục I Nghị định số 01/2012/NĐ-CP) kèm theo Đề án (Phụ lục II Nghị định số 01/2012/NĐ-CP) nêu rõ mục đích, địa bàn, thời hạn và đối tác Việt Nam tham gia nghiên cứu; danh sách và hồ sơ trích ngang của người tham gia nghiên cứu gửi đến Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định), Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh; trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến; trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chấp thuận), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp phép cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.