vanban.org

Điều 3. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/05/2016 Thay thế: 49/2016/QĐ-UBND · 23/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/QĐ-UBND · 04/05/2016
Bến Tre Ban hành 13/11/2015 Hiệu lực 23/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 49/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 32/2015/QĐ-UBND
14/05/201617/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 23/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

1. Mức hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng cho các đối tượng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội (Theo Phụ lục II).

2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội bao gồm:

a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

c) Người bị gia đình ruồng bỏ, người bị bệnh ngặt nghèo không tự lo được cuộc sống;

    Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng nêu trên không quá 03 tháng.

3. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.