Điều 71. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./. — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 16/01/2017
Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 06/01/2017
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
16/01/201701/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
11/10/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương XI › Điều 71
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn thực hiện và theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Điều 3. Các nguyên tắc chung
Điều 4. Quy định cụ thể
Chương III — QUY ĐỊNH CHUNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Điều 5. Nguyên tắc chung quản lý sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điều 6. Việc khai thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định gồm:
Điều 7
Điều 8. Quá trình lắp đặt, xây dựng để khai thác sử dụng phải tuân thủ các quy định về khoảng cách bảo vệ và cách ly vệ sinh, an toàn đối với công trình hệ thống hạ tầng theo quy định hiện hành.
Điều 9
Chương IV — QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Điều 10. Thẩm quyền quản lý hệ thống cấp nước
Điều 11. Chất lượng nước sạch
Điều 12. Sử dụng nguồn nước cho hoạt động cấp nước
Điều 13. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước
Điều 14. Khu vực bảo vệ an toàn đối với nguồn nước mặt dùng cấp nước sinh hoạt.
Điều 15. Khu vực bảo vệ an toàn đối với giếng nước ngầm
Điều 16. Khu vực bảo vệ an toàn đối với đường ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch và hành lang đường ống cấp nước
Điều 17. Đối với khu vực bảo vệ an toàn đài nước, bể chứa nước
Chương V — QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
Điều 18. Thẩm quyền quản lý hệ thống thoát nước
Điều 19. Quản lý hệ thống thoát nước mưa
Điều 20. Quản lý hệ thống thoát nước thải
Điều 21. Quản lý công trình thoát nước
Điều 22. Nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước
Điều 23. Quy định về tiêu chuẩn xả nước thải
Chương VI — QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 24. Phân cấp quản lý
Điều 25. Nguyên tắc quản lý và chính sách phát triển chiếu sáng đô thị
Điều 26. Yêu cầu chung về thiết kế, xây dựng, duy trì chiếu sáng đô thị
Điều 27. Bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
Điều 28. Các hành vi bị cấm
Điều 29. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
Điều 30. Tổ chức chiếu sáng không gian công cộng trong đô thị
Chương VII — QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 31. Phân cấp quản lý
Điều 32. Nguyên tắc quản lý
Điều 33. Các hành vi bị cấm
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý công viên
Điều 35. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại công viên
Điều 36. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong công viên
Điều 37. Quản lý cây xanh trên đường phố
Điều 38. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức và cá nhân
Điều 39. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị
Điều 40. Các trường hợp cấp giấy phép chặt hạ, di dời cây xanh
Điều 41. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Điều 42. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Điều 43. Xử lý một số trường hợp đặc biệt đối với cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển ngay, cây xanh đã bị ngã đổ
Điều 44. Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xanh
Điều 45. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 46. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương VIII — qUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG
Điều 47. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn
Điều 48. Các hành vi bị cấm
Điều 49. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
Điều 50. Đối với rác thải xây dựng
Điều 51. Nguyên tắc quản lý
Điều 52. Trách nhiệm của đơn vị quản lý và lực lượng thực hiện quét dọn, thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải rắn thông thường
Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 55. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên Môi trường
Điều 56. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Chương IX — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA TRANG
Điều 57. Các nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang
Điều 58. Các hành vi bị cấm
Điều 59. Sử dụng đất nghĩa trang
Điều 60. Hỗ trợ, ưu đãi đầu tư xây dựng nghĩa trang
Điều 61. Chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt
Điều 62. Quy định diện tích đất tối đa cho một phần mộ cá nhân
Điều 63. Quy định về kiến trúc công trình trong nghĩa trang
Điều 64. Quy định về hạ tầng kỹ thuật
Chương X — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ QUY ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 65. Sở Xây dựng
Điều 66. Các chủ đầu tư, nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư và khai thác dịch vụ có liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Điều 67. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Điều 68. Ủy ban nhân dân các xã (thuộc ranh giới hành chính của đô thị), phường, thị trấn
Điều 69. Quy định xử lý vi phạm
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 70
Điều 71
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy