vanban.org

Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2017 Thay thế: 01/2017/QĐ-UBND · 06/01/2017
Tiền Giang Ban hành 01/10/2014 Hiệu lực 11/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 27/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2014/QĐ-UBND
16/01/201701/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương VIII › Mục 3 › Điều 54
Đọc toàn văn

Điều 54. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ đã được giao tại Điều 53 của Quy định này.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc hỗ trợ tích cực cho các đơn vị tham gia quản lý chất thải rắn thông thường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý chất thải rắn thông thường.

3. Không để tình trạng lấn chiếm sử dụng trái phép các vị trí được quy hoạch làm các điểm hẹn tập trung rác hoặc bãi xử lý rác.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện quản lý chất thải rắn thông thường.

5. Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng khu chôn lấp chất thải theo thẩm quyền.

6. Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn thông thường.

7. Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn thông thường thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

8. Kiểm tra các công trình quản lý chất thải rắn thông thường của tổ chức, cá nhân trước khi đưa vào sử dụng.

9. Ban hành và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền.

10. Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu kiến nghị về quản lý chất thải rắn thông thường trong phạm vi quyền hạn của địa phương hoặc chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

11. Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

12. Báo cáo định kỳ (6 tháng và hàng năm) với Sở Xây dựng tình hình quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn địa phương quản lý.

13. Kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình chất lượng vệ sinh môi trường trên địa bàn địa phương quản lý.