vanban.org

Điều 3. Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2021 Thay thế: 49/2021/QĐ-UBND · 25/08/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/06/2014 Hiệu lực 10/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 32/2014/QĐ-UBND
05/09/202149/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở theo Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là diện tích tối thiểu được phép tách thửa) được quy định như sau:

Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Diện tích tối thiểu:

- Các phường của thành phố Huế: 40 m2 ;

- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 60 m2;

- Các xã đồng bằng: 70 m2 ;

- Các xã trung du, miền núi: 100 m2 .

2. Kích thước cạnh của thửa đất:

- Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét;

- Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét.