vanban.org

Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/10/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 67/2024/QĐ-UBND · 23/09/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/08/2021 Hiệu lực 05/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 32/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/10/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số  77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 237/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và Tờ trình số 346/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY ĐỊNH

Về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 49 /2021/QĐ-UBND ngày 25/8/2021

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

____________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với thửa đất ở, đất nông nghiệp và một số quy định cụ thể về tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;

b) Đất thuộc các khu vực đã có quy hoạch mà có quy định cụ thể về điều kiện tách thửa (được nêu trong Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch) thì áp dụng theo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước khác có liên quan.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu tách thửa.

3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng và thực hiện thủ tục tách thửa đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

2. Tách thửa đất là việc phân chia một thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất. 

3. Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là việc hình thành các thửa đất mới của cùng chủ sử dụng đất sau khi thực hiện thu hồi đất.

4. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.

5. Cạnh mặt tiền là cạnh của thửa đất tiếp giáp với đường giao thông.

Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa

1. Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

2. Đất khuôn viên các nhà vườn Huế đặc trưng hoặc biệt thự kiến trúc Pháp có giá trị thuộc danh mục quản lý và bảo vệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đất thuộc vùng I (một) khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch tỷ lệ 1/5000, 1/2000, 1/1000, 1/500 được phê duyệt không thuộc quy hoạch đất ở. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu thì áp dụng quy hoạch chung.

4. Thửa đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch phân lô xen cư, phân lô có hoặc không có đầu tư hạ tầng để giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân, đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quy định này.

5. Các khu đất ở, cơ sở nhà đất nhà nước bán đấu giá để sử dụng vào mục đích ở.

6. Tạm dừng tách thửa đối với thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định; khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc tách thửa đất của chủ sử dụng đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.

Điều 5. Điều kiện để tách thửa đất

1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.

c) Thửa đất tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể để tách thửa đối với từng loại đất theo quy định tại Điều 6 Quy định này.

2. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy định như sau:

a) Thửa đất tách ra để xin chuyển mục đích sử dụng đất phải có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013.

b) Thửa đất tách ra để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở phải đảm bảo các điều kiện về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND. Đối với diện tích đất nông nghiệp còn lại không phụ thuộc vào các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định.

3. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất có mục đích đất ở tách thửa để chuyển sang đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp

1. Đối với đất ở: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo điều kiện cụ thể như sau:

a) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa

- Các phường của thành phố Huế: 60 m2 (riêng các phường sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 80 m2, các xã sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 100 m2 );

- Các thị trấn thuộc huyện, các phường thuộc thị xã và các xã đồng bằng: 100m2 (riêng các xã Phú Thuận, Phú Hải của huyện Phú Vang; thị trấn Sịa của huyện Quảng Điền: 80 m2);

- Các xã trung du, miền núi: 150 m2 .

b) Kích thước cạnh của thửa đất:

- Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 04 m theo hướng song song với đường giao thông;

- Kích thước chiều sâu thửa đất: lớn hơn hoặc bằng 05 m.

2. Đối với đất nông nghiệp: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:

a) Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản.

- Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 200 m2;

- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m2;

- Các xã đồng bằng: 400 m2 ;

- Các xã trung du, miền núi: 500 m2 .

b) Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác.

- Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 400 m2 ;

- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 600 m2;

- Các xã đồng bằng: 800 m2;

- Các xã trung du, miền núi:1.000 m2.

c) Đối với đất lâm nghiệp: 5.000 m2.

(Chi tiết có phụ lục chi tiết đính kèm)

3. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 1 Điều này là phần diện tích của thửa đất sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, lộ giới giao thông, quy hoạch

Điều 7. Một số quy định cụ thể được phép tách thửa đất ở

1. Trường hợp thửa đất gốc có kích thước cạnh hai mặt tiền nhỏ hơn 4m và tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu của hai mặt tiền nhưng khi tách thửa có diện tích tối thiểu đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này và kích thước cạnh hai mặt tiền tiếp giáp đường giao thông không thay đổi thì được tách thửa theo quy định.

2. Trường hợp tách thành 02 (hai) thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất có cạnh mặt tiền kích thước từ 2,5 m đến dưới 4 m nhưng phần diện tích bên trong của thửa đất được tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước cạnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 thì được phép tách thửa. Phần diện tích từ cạnh mặt tiền đó kéo dài vào phía trong thửa đất phải sử dụng làm lối đi và người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở trên phần diện tích này.

3. Trường hợp tách thành nhiều thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất diện tích ít hơn không quá 2 m2 (hai mét vuông) so với diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa.

4. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 6 Quy định này đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì được phép tách thửa kết hợp với việc hợp thửa.

5. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại Điều 6 Quyết định này thì không được tách thửa. Việc thỏa thuận phân chia giá trị tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Trường hợp tách thửa đối với đất ở có phần đất nông nghiệp không liền kề đất ở thuộc quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ mương nước nên không thể chuyển sang đất ở thì thửa đất ở sau khi tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa; phần diện tích quy hoạch giao thông, hành lang bảo vệ mương được tách cùng thửa đất ở nhưng không được thực hiện các giao dịch mà không gắn liền với thửa đất ở đó.

7. Được phép tách thửa đất không đảm bảo diện tích tối thiểu, kích thước cạnh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND đồng thời với việc chuyển quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư thực hiện thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư theo chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

Điều 8. Việc tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung (đường giao thông)

1. Việc tách thửa thực hiện như sau:

Trường hợp tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung thì việc tách thửa đất được thực hiện sau khi có bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất. Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thoát nước; hạ tầng xã hội, căn cứ quy định pháp luật quy hoạch, xây dựng, giao thông và phòng chống cháy nổ để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, môi trường đảm bảo phù hợp theo quy hoạch, đấu nối hạ tầng kỹ thuật giao thông hiện hữu chung của khu vực.

Đối với các thửa đất được tách ra từ thửa đất đã được cấp có thẩm quyền cho phép tách thửa hình thành lối đi chung thì chỉ được phép tách thửa khi Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất điều chỉnh phương án tổng mặt bằng

Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa

1. Trình tự, thủ tục tách thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Khoản 23 Điều 1 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Khoản 11 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

2. Trường hợp tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa, hợp thửa đất và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định tại Điều 75 và Điều 69, Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

3. Việc tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung (đường giao thông) quy định tại Điều 8 được thực hiện theo quy trình sau:

a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện lập Bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phần lô chuyển Phòng Quản lý Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng); bản vẽ phải thể hiện cụ thể, chi tiết từng thửa đất; thể hiện đầy đủ thông tin quy hoạch, phần diện tích phù hợp quy hoạch và không phù hợp quy hoạch; phần đất làm lối đi chung (đường giao thông) thể hiện là “đường kiệt”; chủ sử dụng đất phải thống nhất và ký xác nhận.

b) Phòng Quản lý Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng) rà soát, có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến bằng văn bản hoặc phê duyệt bảng vẽ tổng thể mặt bằng phân lô theo đề nghị của Phòng Quản lý đô thị (hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng)

d) Chi nhánh Văn Phòng Đăng ký đất đai cấp huyện:

- Thông báo, hướng dẫn chủ sử dụng đất điều chỉnh lại phương án tách thửa trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không thống nhất, đề nghị điều chỉnh.

- Thông báo để chủ sử dụng đất thực hiện các nội dung theo điểm a khoản 3 Điều 8 Quy định kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này.

đ) Phòng Quản lý Đô thị (hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng) chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra, nghiệm thu các nội dung mà chủ sử dụng đất thực hiện tại điểm d khoản này và được lập thành biên bản.

e) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện hướng dẫn chủ sử dụng đất liên hệ Trung tâm hành chính công cấp huyện để thực hiện thủ tục thu hồi đất do chủ sử dụng đất tự nguyện trả lại đất đối với phần diện tích đất làm lối đi chung (đường giao thông).

g) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham mưu thủ tục thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi và giao đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối với phần diện tích đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại.

i) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Xử lý chuyển tiếp

Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất theo đúng quy định nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết tách thửa đất, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ quy định tại Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoàn tất việc tách thửa, cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ về tách thửa đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giải quyết việc tách thửa đất theo Quyết định này.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thực hiện:

a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tách thửa không đúng quy định. Định kỳ 01 (một) năm/01 (một) lần, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý những trường hợp tách thửa đất không đúng quy định.

c) Hướng dẫn, phê duyệt bản vẽ tổng thể mặt bằng phân lô đối với trường hợp tách thửa đất có hình thành đường giao thông.

2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện giải quyết thủ tục đất đai cho người sử dụng đất và tổng hợp báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

b) Sở Xây dựng:

Định kỳ hàng năm có kế hoạch kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý đầu tư hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc, xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và các quy định khác có liên quan đến quy định về tách thửa

3. Về cung cấp hồ sơ quy hoạch: Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, 1/5000,.... đã được phê duyệt, Chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ liên quan (dữ liệu giấy và dữ liệu số) cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế có liên quan để xác định điều kiện tách thửa khi các quy hoạch nêu trên có hiệu lực.

4. Trong một số trường hợp đặc biệt ngoài quy định nêu trên đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế xin ý kiến của UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế kịp thời báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Phụ lục

Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa đối với các loại đất

Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa đối với các loại đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày  25 /8 /2021

của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

_________________________

STT Đơn vị hành chính

Đất ở

(m2)

Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản

(m2)

Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác

(m2)

Đất lâm nghiệp

(m2)

I. Thành phố Huế
1 Phường An Cựu 60 200 400 5.000
2 Phường An Đông 60 200 400 5.000
3 Phường An Hòa 60 200 400 5.000
4 Phường An Tây 60 200 400 5.000
5 Phường Gia Hội 60 200 400 5.000
6 Phường Đông Ba 60 200 400 5.000
7 Phường Hương Sơ 60 200 400 5.000
8 Phường Kim Long 60 200 400 5.000
9 Phường Phú Hậu 60 200 400 5.000
10 Phường Phú Hội 60 200 400 5.000
11 Phường Phú Nhuận 60 200 400 5.000
12 Phường Phước Vĩnh 60 200 400 5.000
13 Phường Phường Đúc 60 200 400 5.000
14 Phường Tây Lộc 60 200 400 5.000
15 Phường Thuận Hòa 60 200 400 5.000
16 Phường Thuận Lộc 60 200 400 5.000
17 Phường Thủy Biều 60 200 400 5.000
18 Phường Thủy Xuân 60 200 400 5.000
19 Phường Trường An 60 200 400 5.000
20 Phường Vỹ Dạ 60 200 400 5.000
21 Phường Xuân Phú 60 200 400 5.000
22 Phường Vĩnh Ninh 60 200 400 5.000
23 Phường Hương Long 60 200 400 5.000
24 Phường Hương Hồ 80 200 400 5.000
25 Phường Hương An 80 200 400 5.000
26 Phường Hương Vinh 80 200 400 5.000
27 Phường Phú Thượng 80 200 400 5.000
28 Phường Thuận An 80 200 400 5.000
29 Phường Thủy Vân 80 200 400 5.000
30 Xã Hải Dương 100 200 400 5.000
31 Xã Hương Phong 100 200 400 5.000
32 Xã Hương Thọ 100 200 400 5.000
33 Xã Phú Dương 100 200 400 5.000
34 Xã Phú Mậu 100 200 400 5.000
35 Xã Phú Thanh 100 200 400 5.000
36 Xã Thủy Bằng 100 200 400 5.000
II. Thị xã Hương Thủy
1 Phường Thủy Lương 100 300 600 5.000
2 Phường Thủy Châu 100 300 600 5.000
3 Phường Phú Bài 100 300 600 5.000
4 Phường Thủy Phương 100 300 600 5.000
5 Phường Thủy Dương 100 300 600 5.000
6 Xã Thủy Phù 100 400 800 5.000
7 Xã Thủy Tân 100 400 800 5.000
8 Xã Thủy Thanh 100 400 800 5.000
9 Xã Dương Hòa 150 500 1.000 5.000
10 Xã Phú Sơn 150 500 1.000 5.000
III. Thị xã Hương Trà
1 Phường Hương Chữ 100 300 600 5.000
2 Phường Hương Văn 100 300 600 5.000
3 Phường Hương Xuân 100 300 600 5.000
4 Phường Tứ Hạ 100 300 600 5.000
5 Phường Hương Vân 100 300 600 5.000
6 Xã Hương Toàn 100 400 800 5.000
7 Xã Bình Thành 150 500 1.000 5.000
8 Xã Bình Tiến 150 500 1.000 5.000
9 Xã Hương Bình 150 500 1.000 5.000
IV.Huyện Phong Điền
1 Thị trấn Phong Điền 100 300 600 5.000
2 Xã Điền Hải 100 400 800 5.000
3 Xã Điền Hương 100 400 800 5.000
4 Xã Điền Lộc 100 400 800 5.000
5 Xã Điền Môn 100 400 800 5.000
6 Xã Điền Hòa 100 400 800 5.000
7 Xã Phong An 100 400 800 5.000
8 Xã Phong Bình 100 400 800 5.000
9 Xã Phong Chương 100 400 800 5.000
10 Xã Phong Hải 100 400 800 5.000
11 Xã Phong Hiền 100 400 800 5.000
12 Xã Phong Hòa 100 400 800 5.000
13 Xã Phong Thu 100 400 800 5.000
14 Xã Phong Mỹ 150 500 1.000 5.000
15 Xã Phong Sơn 150 500 1.000 5.000
16 Xã Phong Xuân 150 500 1.000 5.000
V. Huyện Quảng Điền
1 Thị trấn Sịa 80 300 600 5.000
2 Xã Quảng An 100 400 800 5.000
3 Xã Quảng Công 100 400 800 5.000
4 Xã Quảng Lợi 100 400 800 5.000
5 Xã Quảng Ngạn 100 400 800 5.000
6 Xã Quảng Phú 100 400 800 5.000
7 Xã Quảng Phước 100 400 800 5.000
8 Xã Quảng Thái 100 400 800 5.000
9 Xã Quảng Thành 100 400 800 5.000
10 Xã Quảng Thọ 100 400 800 5.000
11 Xã Quảng Vinh 100 400 800 5.000
VI. Huyện Phú Lộc
1 Thị trấn Lăng Cô 100 300 600 5.000
2 Thị trấn Phú Lộc 100 300 600 5.000
3 Xã Giang Hải 100 400 800 5.000
4 Xã Lộc An 100 400 800 5.000
5 Xã Lộc Bổn 100 400 800 5.000
6 Xã Lộc Điền 100 400 800 5.000
7 Xã Lộc Sơn 100 400 800 5.000
8 Xã Lộc Thủy 100 400 800 5.000
9 Xã Lộc Tiến 100 400 800 5.000
10 Xã Lộc Trì 100 400 800 5.000
11 Xã Lộc Vĩnh 100 400 800 5.000
12 Xã Vinh Hiền 100 400 800 5.000
13 Xã Vinh Hưng 100 400 800 5.000
14 Xã Vinh Mỹ 100 400 800 5.000
15 Xã Lộc Bình 150 500 1.000 5.000
16 Xã Lộc Hòa 150 500 1.000 5.000
17 Xã Xuân Lộc 150 500 1.000 5.000
VII. Huyện Phú Vang
1 Thị trấn Phú Đa 100 300 600 5.000
2 Xã Phú An 100 400 800 5.000
3 Xã Phú Diên 100 400 800 5.000
4 Xã Phú Gia 100 400 800 5.000
5 Xã Phú Hải 80 400 800 5.000
6 Xã Phú Hồ 100 400 800 5.000
7 Xã Phú Lương 100 400 800 5.000
8 Xã Phú Mỹ 100 400 800 5.000
9 Xã Phú Thuận 80 400 800 5.000
10 Xã Phú Xuân 100 400 800 5.000
11 Xã Vinh An 100 400 800 5.000
12 Xã Vinh Hà 100 400 800 5.000
13 Xã Vinh Thanh 100 400 800 5.000
14 Xã Vinh Xuân 100 400 800 5.000
VIII. Huyện Nam Đông
1 Thị trấn Khe Tre 100 300 600 5.000
2 Xã Hương Hữu 150 500 1.000 5.000
3 Xã Hương Lộc 150 500 1.000 5.000
4 Xã Hương Phú 150 500 1.000 5.000
5 Xã Hương Sơn 150 500 1.000 5.000
6 Xã Hương Xuân 150 500 1.000 5.000
7 Xã Thượng Lộ 150 500 1.000 5.000
8 Xã Thượng Long 150 500 1.000 5.000
9 Xã Thượng Nhật 150 500 1.000 5.000
10 Xã Thượng Quảng 150 500 1.000 5.000
IX. Huyện A Lưới
1 Thị trấn A Lưới 100 300 600 5.000
2 Xã Lâm Đớt 150 500 1.000 5.000
3 Xã A Ngo 150 500 1.000 5.000
4 Xã A Roàng 150 500 1.000 5.000
5 Xã Đông Sơn 150 500 1.000 5.000
6 Xã Hồng Bắc 150 500 1.000 5.000
7 Xã Hồng Hạ 150 500 1.000 5.000
8 Xã Hồng Kim 150 500 1.000 5.000
9 Xã Hồng Thái 150 500 1.000 5.000
10 Xã Hồng Thượng 150 500 1.000 5.000
11 Xã Hồng Thủy 150 500 1.000 5.000
12 Xã Trung Sơn 150 500 1.000 5.000
13 Xã Hồng Vân 150 500 1.000 5.000
14 Xã Hương Nguyên 150 500 1.000 5.000
15 Xã Hương Phong 150 500 1.000 5.000
16 Xã Quảng Nhâm 150 500 1.000 5.000
17 Xã Phú Vinh 150 500 1.000 5.000
18 Xã Sơn Thủy 150 500 1.000 5.000
Mục lục Bấm để đi tới điều