vanban.org

Điều 1. Ban hành chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 22/2021/QĐ-UBND · 17/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 42/2016/QĐ-UBND · 19/10/2016
Bình Dương Ban hành 25/08/2014 Hiệu lực 04/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Quy định chính sách khen thưởng công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 32/2014/QĐ-UBND
01/01/202222/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/201642/2016/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành chính sách khen thưởng về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 43/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành chế độ, chính sách hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

Ngoài khoản chi hỗ trợ theo quy định của Trung ương, hàng năm từ nguồn ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ thêm cho các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình gồm:

1. Chế độ hỗ trợ:

a) Hỗ trợ thêm cho người đình sản (triệt sản) và cơ sở y tế thực hiện dịch vụ đình sản (triệt sản):

- Người thực hiện đình sản (triệt sản) : 200.000 đồng/trường hợp.

- Cơ sở y tế thực hiện đình sản (triệt sản): 100.000 đồng/trường hợp.

- Kíp phẫu thuật đình sản (triệt sản): 80.000 đồng/trường hợp.

b) Hỗ trợ cho cộng tác viên dân số (01 Cộng tác viên phụ trách từ 150 hộ - 250 hộ) gồm những khu vực:

-  Khu vực Thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

- Khu vực huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Đối với các đợt triển khai Chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, ngân sách địa phương sẽ hỗ trợ thêm cho cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình với các khoản chi như sau:

- Chi cho vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đình sản (triệt sản): 40.000 đồng/trường hợp.

 - Chi cho vận động, tư vấn đối tượng chấp nhận đặt vòng, cấy thuốc tránh thai: 20.000 đồng/trường hợp.

- Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đình sản (triệt sản): 20.000 đồng/trường hợp.

- Chi đưa đón đối tượng đi thực hiện đặt vòng và cấy thuốc tránh thai: 20.000 đồng/trường hợp.

d) Đối tượng là hộ cận nghèo và hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh được cấp miễn phí phương tiện tránh thai và hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.

2. Chính sách khen thưởng:

a) Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen (do Sở Y tế xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen) cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (có từ 100 cán bộ, nhân viên trở lên) có thành tích liên tục 3 năm đạt các tiêu chuẩn trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như sau :

- Không có người sinh con lần thứ nhất trước 22 tuổi.

- Không có người sinh con thứ 2 cách con lần thứ nhất dưới 3 năm.

- Tổng số sinh trong đơn vị không vượt quá 25% so với nữ trong diện sinh (nữ trong diện sinh là nữ đã có chồng, chưa con hoặc có 01 con).

- Không có người sinh con lần thứ 3 trở lên (kể cả người đang mang thai).

- Trên 80% bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh.

- Trên 80% trẻ em được sàng lọc sơ sinh.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

Tỷ lệ xét khen thưởng: Không quá 50% số lượng đạt các tiêu chuẩn trên

Mức khen thưởng: theo điểm a Khoản 2 Điều 75 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua xuất sắc cho xã, phường, thị trấn nổi trội nhất (do Sở Y tế xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen) có thành tích xuất sắc nhất đạt các tiêu chuẩn trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như sau:

- Giảm tỷ lệ sinh nhanh nhất trong các xã, phường, thị trấn trong năm/toàn tỉnh.

-  Không có người sinh con lần thứ 3 trở lên trong năm (kể cả người đang mang thai).

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt, vượt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

- Tỷ số giới tính khi sinh <110 (bé trai/bé gái)

- Trên 80% bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh.

- Trên 80% trẻ em được sàng lọc sơ sinh.

- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (>30% người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng).

Mức khen thưởng: theo Điểm e Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

c) Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua xuất sắc cho xã, phường, thị trấn nổi trội nhất (do Sở Y tế xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen) có thành tích liên tục 3 năm đạt các tiêu chuẩn trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như sau:

- Đạt tỷ lệ giảm sinh.

- Không có người sinh con lần thứ 3 trở lên (kể cả người đang mang thai).

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt, vượt chỉ tiêu kế hoạch giao.

- Tỷ số giới tính khi sinh <110 (bé trai/bé gái)

- Trên 80%  bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh.

- Trên 80%  trẻ em được sàng lọc sơ sinh.

- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (trên 30% người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng).

Mức khen thưởng: theo Điểm e Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

d) Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen cho các khu, ấp có thành tích 3 năm liên tục đạt các tiêu chuẩn trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như sau:

- Đạt tỷ lệ giảm sinh.

- Không có người sinh con lần thứ 3 trở lên (kể cả người đang mang thai).

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch giao.

- Tỷ số giới tính khi sinh <110 (bé trai/bé gái).

- Trên 80% bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh.

- Trên 80% trẻ em được sàng lọc sơ sinh.

- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (trên 30% người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng).

Tỷ lệ xét khen thưởng : Không quá 50% số lượng đạt các tiêu chuẩn trên

Mức khen thưởng: theo Điểm a Khoản 2 Điều 75 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

e) Hàng năm Sở Y tế cấp giấy chứng nhận cho các khu, ấp có thành tích đạt các tiêu chuẩn trong thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như sau:

-  Giảm tỷ lệ sinh theo kế hoạch trong năm.

-  Không có người sinh con lần thứ 3 trở lên trong năm (kể cả người đang mang thai).

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm.

- Tỷ số giới tính khi sinh <110 (bé trai/bé gái).

- 80% bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh.

- 80%  trẻ em được sàng lọc sơ sinh.

- Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (trên 30% người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng).

Tỷ lệ xét khen thưởng: Không quá 50% số lượng đạt các tiêu chuẩn trên

Mức khen thưởng: theo Điểm d Khoản 2 Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.