vanban.org

Điều 7. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
An Giang Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang · 32/2014/QĐ-UBND
12/09/201653/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) 01 đơn xin giấy phép xây dựng (Mẫu 01 Phụ lục 01);

b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

c) 02 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí công trình;

- Mặt bằng móng tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước tỉ lệ 1/100 ÷1/200.

2. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng tạm  đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

Như hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng thay tiêu đề Đơn xin giấy phép xây dựng bằng “Đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm”.

3. Hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS theo Mẫu số 03, Phụ lục 1;

b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại Điều 4 Quy định này, đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác.

c) 02 bộ hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo quy định, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí công trình;

- Mặt bằng móng tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

- Sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước tỉ lệ 1/100 ÷1/200.

4. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

a) 01 đơn xin giấy phép xây dựng (Mẫu 02 Phụ lục 01);

b) 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao không có chứng thực thì phải kèm bản chính để đối chiếu tại nơi tiếp nhận hồ sơ một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật (chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà được quy định tại Điều 4 Quy định này).

c) 01 hợp đồng thuê mặt bằng đặt trạm với chủ công trình;

d) 02 bộ bản vẽ, bao gồm:

- Sơ đồ vị trí công trình;

- Bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình tỉ lệ 1/100 ÷1/200;

5. Trường hợp chủ đầu tư thuê mặt bằng (đất, nhà, công trình) để xây dựng các trạm BTS thì phải bổ sung hợp đồng thuê mặt bằng (bản chính).

6. Thời gian cấp phép: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo Mẫu số 03 Phụ lục 1. Giấy phếp xây dựng đối với trạm BTS loại 2 theo Mẫu số 04 Phụ lục 1.

7. Đối với các trạm BTS xây dựng ngoài khu vực phải xin phép thì làm thủ tục thỏa thuận địa điểm. Thủ tục thỏa thuận địa điểm cũng giống như các thủ tục xin giấy phép xây dựng nhưng thay đơn xin giấy phép bằng Đơn đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng trạm BTS theo Mẫu số 05 Phụ lục 1. Thời gian xem xét chấp thuận địa điểm: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thông báo chấp thuận địa điểm theo Mẫu số 06 Phụ lục 1.

8. Nơi nộp hồ sơ:

a) Nơi tiếp nhận và trả kết quả, Bộ phận một cửa thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang;

b) Văn phòng Ban quản lý khu kinh tế.