vanban.org

Điều 5. Khu vực phải xin phép xây dựng, xin phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm khi lắp đặt trạm BTS — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
An Giang Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định các khu vực khi lắp đặt trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin giấy phép xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang · 32/2014/QĐ-UBND
12/09/201653/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Khu vực phải xin phép xây dựng, xin phép xây dựng tạm, thỏa thuận địa điểm khi lắp đặt trạm BTS

1. Khu vực phải xin phép xây dựng là các khu vực đô thị được quy định tại Phụ lục 02 của Quy định này.

2. Các trạm BTS loại 1:

a) Xây dựng trong khu vực phải xin phép xây dựng:

- Khi xây dựng ở khu vực phải xin phép thì phải có giấy phép xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo Điều 7 và Điều 8 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét, cấp phép xây dựng.

- Cấp giấy phép xây dựng tạm: Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, căn cứ theo Điều 6 Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để xem xét, cấp phép xây dựng tạm.

b) Xây dựng ngoài Khu vực phải xin phép xây dựng:

- Được lắp đặt trên các loại đất có giấy tờ quy định tại Điều 4 Quy định này, đất nông nghiệp và đất trồng cây lâu năm khác.

- Chủ đầu tư phải thỏa thuận địa điểm lắp đặt trạm BTS với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi lắp đặt và được thống nhất bằng văn bản.

- Trường hợp lắp đặt trên đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm khác chỉ được xem xét thỏa thuận, thời gian thỏa thuận địa điểm lắp đặt là 05 (năm) năm. Sau 05 (năm) năm, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải xin thỏa thuận tiếp tục.

- Trong thời hạn thỏa thuận địa điểm, nếu có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư phải tự di dời, tháo dỡ trạm BTS không điều kiện. 

3. Các trạm BTS loại 2:

a) Khu vực đô thị khi lắp đặt trạm BTS loại 2 phải xin phép xây dựng được quy định tại khoản 1 điều này.

b) Các trạm được lắp đặt ở ngoài khu vực phải xin phép xây dựng thì chủ đầu tư phải thỏa thuận địa điểm với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trước khi lắp đặt và được thống nhất bằng văn bản.