vanban.org

Điều 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 32/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 20/05/2021 Sửa đổi, bổ sung: 09/2018/QĐ-UBND · 05/11/2018
Tuyên Quang Ban hành 20/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức · 32/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc cho ý kiến các nội dung tại Điều 5 Quy định này.

2. Quyết định các nội dung:

a) Tuyển dụng công chức theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quyết định sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quy định tại khoản 5, Điều 5 Quy định này;

c) Đánh giá, phân loại, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, cho thôi việc, nghỉ hưu, đình chỉ công tác, kỷ luật, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức không thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; nâng ngạch đối với cán bộ, công chức sau khi có kết quả thi nâng ngạch của cấp có thẩm quyền đối với các chức danh quy định tại khoản khoản 8, 10, 12, 13, 14 Điều 4 Quy định này (trừ ngạch thanh tra viên);

đ) Biệt phái công chức, sau khi đã thống thất với cơ quan tiếp nhận công chức biệt phái.

3. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ công chức theo quy định.