vanban.org

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các mục đích sử dụng như sau: — Quyết định 32/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2015 Thay thế: 45/2015/QĐ-UBND · 30/11/2015
Đắk Lắk Ban hành 13/11/2013 Hiệu lực 23/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Về việc Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 45/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2013/QĐ-UBND
09/12/201545/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về giá bán nước sạch tại thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện: Krông Búk, Krông Pắk, Ea Súp, Lắk · 28/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2003/QĐ-UB Về việc giá bán nước sạch do Công ty cấp thoát nước Đăk Lăk sản xuất · 86/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cho các mục đích sử dụng như sau:

1. Nước sạch do Công ty TNHH một thành viên Cấp nước và Đầu tư xây dựng Đắk Lắk thực hiện dịch vụ cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp (bao gồm: Nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn):

a) Thành phố Buôn Ma Thuột:

TT Mục đích sử dụng nước Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
1 Sinh hoạt hộ dân cư    
- Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên SH1 4.000
- Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­ SH2 5.000
- Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­ SH3 6.100
- Từ trên 30m3­­ SH4 8.000
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng   6.100
3 Hoạt động sản xuất vật chất   7.600
4 Kinh doanh, dịch vụ   12.000

b) Thị xã Buôn Hồ; thị trấn các huyện: Krông Pắc, Krông Ana, Ea Kar, Cư M'gar, Krông Năng, Ea H'leo.

TT Mục đích sử dụng nước Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
1 Sinh hoạt hộ dân cư    
- Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên SH1 3.700
- Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­ SH2 4.600
- Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­ SH3 5.700
- Từ trên 30m3­­ SH4 7.500
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng   5.700
3 Hoạt động sản xuất vật chất   7.000
4 Kinh doanh, dịch vụ   11.000

c) Thị trấn các huyện: Ea Súp, Lắk, M'Drắk, Krông Bông.

TT Mục đích sử dụng nước Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
1 Sinh hoạt hộ dân cư    
- Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên SH1 3.500
- Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­ SH2 4.400
- Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­ SH3 5.300
- Từ trên 30m3­­ SH4 7.000
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng   5.300
3 Hoạt động sản xuất vật chất   6.600
4 Kinh doanh, dịch vụ   10.400

2. Nước sạch do Trung tâm Nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn thực hiện dịch vụ cấp nước:

a) Thị xã Buôn Hồ, thị trấn Ea Drăng huyện Ea H'leo, thị trấn Buôn Trấp huyện Krông Ana.

TT Mục đích sử dụng nước Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
1 Sinh hoạt hộ dân cư    
- Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên SH1 3.700
- Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­ SH2 4.600
- Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­ SH3 5.700
- Từ trên 30m3­­ SH4 7.500
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng   5.700
3 Hoạt động sản xuất vật chất   7.000
4 Kinh doanh, dịch vụ   11.000

b) Thị trấn Krông Kmar huyện Krông Bông.

TT Mục đích sử dụng nước Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
1 Sinh hoạt hộ dân cư    
- Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên SH1 3.500
- Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­ SH2 4.400
- Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­ SH3 5.300
- Từ trên 30m3­­ SH4 7.000
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng   5.300
3 Hoạt động sản xuất vật chất   6.600
4 Kinh doanh, dịch vụ   10.400

c) Các xã còn lại:

TT Mục đích sử dụng nước Ký hiệu Giá bán (đ/m3)
1 Sinh hoạt hộ dân cư    
- Mức tiêu thụ 10 m3­­ đầu tiên SH1 3.000
- Từ trên 10m3­­ đến 20m3­­ SH2 3.700
- Từ trên 20m3­­ đến 30m3­­ SH3 4.500
- Từ trên 30m3­­ SH4 6.000
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và phục vụ mục đích công cộng   4.500
3 Hoạt động sản xuất vật chất   5.700
4 Kinh doanh, dịch vụ   9.000

3. Đối với hộ dân cư tiêu thụ nước sạch mà chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước tiêu thụ thì tạm thời áp dụng mức thu khoán theo mức tiêu thụ cho một người là 4m3/tháng, trường hợp không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư sử dụng là 16 m3/tháng theo giá tiêu thụ ở mức SH2.

Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên) mà chủ nhà là bên mua nước của đơn vị cấp nước để cung ứng cho các đối tượng trên sử dụng thì cứ 4 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) tính là một hộ sử dụng nước để đơn vị cấp nước áp dụng giá nước sinh hoạt cho bên mua nước và hướng dẫn bên mua nước, bán nước cho các đối tượng trên theo giá do đơn vị cấp nước áp dụng đối với bên mua nước.

Trường hợp đơn vị cấp nước tại các đô thị, khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạch theo yêu cầu của các khách hàng sử dụng nước là các hộ nông dân nông thôn ngoài khu vực đô thị thì giá tiêu thụ nước sạch được thỏa thuận tính theo giá nước sạch ở khu vực đô thị tại từng địa bàn nêu trên.

Trường hợp đơn vị cấp nước tại các đô thị, khu công nghiệp thực hiện cấp nước sạch theo yêu cầu của khách hàng sử dụng nước ở ngoài khu vực đô thị, khu công nghiệp cho các mục đích khác nêu trên thì giá tiêu thụ nước sạch được tính theo giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng tại khu vực đô thị, khu công nghiệp tại từng địa bàn nêu trên.

Trường hợp khách hàng sử dụng nước chỉ dùng một đồng hồ đo nước, có hợp đồng sử dụng nước cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước căn cứ tình hình sử dụng nước thực tế để thỏa thuận tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho mỗi loại mục đích để áp dụng giá nước phù hợp với từng mục đích sử dụng. Nếu đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước không thỏa thuận được tỷ lệ nước sử dụng cụ thể cho từng mục đích sử dụng thì áp dụng theo giá nước cho mục đích sử dụng chính theo hợp đồng thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được mục đích sử dụng chính thì báo cáo Sở Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật.

4. Giá tiêu thụ nước sạch quy định trên chưa có thuế giá trị gia tăng và các khoản phí theo quy định của pháp luật.