Điều 7. Trình tự, thủ tục thành lập hội
1. Thành lập Ban vận động thành lập hội.
a) Trước khi thành lập hội, những người sáng lập hội phải thành lập Ban vận động thành lập hội và đề nghị cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Quy định này ra quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội.
- Trách nhiệm của Ban vận động thành lập hội: vận động công dân, tổ chức đăng ký tham gia hội, chuẩn bị hồ sơ thành lập hội, sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hội tiến hành các công việc để tổ chức đại hội thành lập hội. Ban vận động thành lập hội tự giải thể sau khi đại hội bầu ra Ban lãnh đạo hội.
- Số lượng thành viên Ban vận động hội: có ít nhất năm (05) thành viên đối với hội dự kiến hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh; có ít nhất ba (03) thành viên đối với hội dự kiến hoạt động trong địa bàn huyện, xã hoặc hội có phạm vi hoạt động trong một tổ chức, cơ quan; có ít nhất ba (03) thành viên là đại diện của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh đối với việc thành lập hiệp hội các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Người đứng đầu Ban vận động hội là công đân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động. Trong trường hợp người dự kiến Trưởng Ban vận động hội là nhân sự thuộc diện có cơ quan hoặc do cấp có thẩm quyền quản lý thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận Ban vận động thành lập hội:
- Đơn đề nghị công nhận Ban vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp.
- Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban vận động thành lập hội.
Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Ban vận động thành lập hội theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm xem xét, quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội.
Trường hợp không đồng ý, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do, đồng thời gửi cơ quan chuyên môn quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này biết.
2. Thành lập hội.
a) Thủ tục hồ sơ:
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận, Ban vận động thành lập hội nộp một bộ hồ sơ về cơ quan quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này. Hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cho phép thành lập hội.
- Dự thảo điều lệ hội.
- Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội của cơ quan có thẩm quyền kèm danh sách trích ngang thành viên Ban Vận động.
- Lý lịch tư pháp của người đứng đầu Ban vận động thành lập hội.
- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội. Nếu thuê, mượn nhà đất thuộc sở hữu tư nhân phải có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền về giao dịch thuê, mượn; nếu thuê, mượn nhà thuộc sở hữu nhà nước thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan sử dụng, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nhà đất được thuê, mượn.
- Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).
b) Thời gian giải quyết.
- Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này có trách tiếp nhận, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập hội;
- Trong trường hợp đặc biệt xét thấy cần thiết phải lấy ý kiến của các cơ quan chức năng để đảm bảo tính pháp lý và yêu cầu quản lý, thời hạn thẩm định được kéo dài nhưng không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc;
- Trong trường hợp xét thấy đề nghị thành lập hội không đảm bảo tính pháp lý và yêu cầu quản lý thì cơ quan thẩm định có văn bản từ chối giải quyết và nêu rõ lý do, đồng thời gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này để báo cáo.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này trình, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép thành lập hội.
3. Đại hội thành lập hội:
a) Thời gian tổ chức đại hội thành lập.
Trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, Ban vận động phải tổ chức Đại hội thành lập. Nếu quá thời hạn trên mà không tổ chức Đại hội, thì trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tổ chức Đại hội, Ban vận động phải có văn bản gửi đến các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này để gia hạn thời gian tổ chức đại hội. Thời gian gia hạn không quá ba mươi (30) ngày, nêu quá thời gian gia hạn mà không tổ chức Đại hội thì các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy bỏ Quyết định cho phép thành lập hội.
b) Nội dung chủ yếu của đại hội thành lập:
- Công bố quyết định cho phép thành lập hội.
- Thảo luận và biểu quyết điều lệ.
- Bầu Ban lãnh đạo và Ban kiểm tra.
- Thông qua chương trình hoạt động của hội.
- Thông qua Nghị quyết đại hội.
4. Báo cáo kết quả đại hội
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày đại hội, Ban lãnh đạo hội gửi tài liệu đại hội đến cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập hội, gồm:
- Điều lệ và biên bản thông qua điều lệ hội.
- Biên bản bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội.
- Chương trình hoạt động của hội.
- Nghị quyết đại hội.
5. Phê duyệt Điều lệ hội
a) Nội dung chính của Điều lệ hội:
- Tên gọi của hội.
- Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của hội.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của hội.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hội.
- Thể thức vào hội, ra hội, thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên.
- Tiêu chuẩn hội viên.
- Quyền, nghĩa vụ của hội viên.
- Cơ cấu tổ chức, thể thức bầu và miễn nhiệm; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo khác của hội, nguyên tắc, hình thức biểu quyết.
- Tài sản, tài chính và phương thức quản lý tài sản, tài chính của hội.
- Điều kiện giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài chính.
- Khen thưởng, kỷ luật; khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong nội bộ hội.
- Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ.
- Hiệu lực thi hành.
b) Thủ tục phê duyệt Điều lệ.
Khi đề nghị phê duyệt điều lệ hội, hội phải nộp hồ sơ về cơ quan quy định tại khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này, hồ sơ gồm có:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt Điều lệ hội.
- Biên bản thông qua điều lệ hội (hoặc nghị quyết đại hội có thể hiện rõ các nội dung thông qua điều lệ hội).
- Dự thảo điều lệ hội.
c) Thời gian giải quyết.
- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hộp lệ, cơ quan quy định Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong thời hạn năm ngày (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hộp lệ do cơ quan quy định Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Quy định này trình, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này có trách nhiệm xem xét quyết định phê duyệt Điều lệ.
- Nếu xét thấy các quy định của Điều lệ trái với các quy định của pháp luật thì cơ quan thẩm định hồ sơ yêu cầu, hướng dẫn bằng văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Thời hạn giải quyết được tính từ ngày hội hoàn chỉnh, nộp lại hồ sơ theo quy định. Nếu Điều lệ vẫn trái với quy định của pháp luật hoặc hội không chấp thuận yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan thẩm định thì cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy định này từ chối phê duyệt và nêu rõ lý do từ chối phê duyệt Điều lệ hội.