vanban.org

Điều 22. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2014 Thay thế: 58/2014/QĐ-UBND · 05/12/2014
Vĩnh Phúc Ban hành 16/08/2011 Hiệu lực 26/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. · 58/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 32/2011/QĐ-UBND
16/12/201458/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tuyến trình khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Cấp nào chủ trì phát động thi đua theo đợt, theo chuyên đề thì cấp đó khen thưởng các điển hình. Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt tiêu biểu xuất sắc thì đơn vị chủ trì phát động thi đua đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. Việc khen thưởng đại biểu Quốc hội chuyên trách ở địa phương và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý, cụ thể là:

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc tỉnh, có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng (các ban, cơ quan đảng trực thuộc tỉnh), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

b) Tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện, thành phố, thị xã có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng (các ban, cơ quan thuộc Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ), đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

5. Đối với các hội ở địa phương: Các hội là tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

6. Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hoá, quyết định thành lập cho tổ chức đó thì cấp đó trình khen thưởng.

7. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (trừ những đơn vị là thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập).

8. Đối với tập thể, cá nhân trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện như sau:

Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất quyết định tặng thưởng danh hiệu " Lao động tiên tiến", Tập thể lao động tiên tiến", " Chiến sỹ thi đua cơ sở” và Giấy khen của Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, Chủ tịch UBND tỉnh (nơi có khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất) quyết định xét tặng danh hiệu: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”,” Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” và trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.

9. Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc; không đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng các danh hiệu thi đua (trình danh hiệu thi đua theo Bộ, ngành dọc Trung ương).

10. Trong một năm, không trình hai danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước, cấp tỉnh cho một đối tượng như sau:

a) Đối với tập thể:

Không trình hai danh hiệu là “Cờ thi đua của UBND tỉnh” và “Tập thể lao động xuất sắc”.

b) Đối với cá nhân:

- Không trình “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”;

- Không trình “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước như: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu Anh hùng, Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

11. Quy định thời gian 02 năm, 03 năm để làm mốc thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo là thời gian tính từ khi quyết định khen thưởng lần trước có hiệu lực thi hành, tính đến thời điểm trình khen lần sau phải đủ 02 năm, 03 năm  trở lên.

12. Hàng năm, các Khối thi đua tổ chức bình xét khen thưởng đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các đơn vị trong Khối; không bình xét, trình UBND tỉnh tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị trong Khối thi đua.